Tin tức

Sơ đồ đi dây điện trong nhà cấp 4: chia mạch, chọn dây và aptomat

vinasite-admin 30/10/2026 26 phút đọc
Sơ đồ đi dây điện trong nhà cấp 4: chia mạch, chọn dây và aptomat

Sơ đồ đi dây điện trong nhà cấp 4 không có một hình mẫu dùng chung cho mọi nhà, nhưng có một khung cố định: mọi tuyến dây xuất phát từ một tủ điện đặt ở chỗ khô ráo, gần lối vào; từ tủ tách riêng mạch chiếu sáng (dây đồng tối thiểu 1,5 mm²), mạch ổ cắm (tối thiểu 2,5 mm²) và các mạch riêng cho bếp, bình nóng lạnh, điều hòa, máy bơm. Mạch ổ cắm và mạch phòng tắm cần thiết bị chống dòng rò không quá 30 mA. Ví dụ dưới đây chia một nhà cấp 4 hai phòng ngủ thành 7 mạch, có số liệu chọn dây và aptomat.

Các mức tối thiểu trong bài lấy từ TCVN 9206:2012 (đặt thiết bị điện trong nhà ở), TCVN 9207:2012 (đặt đường dẫn điện trong nhà ở) và QCVN 12:2014/BXD về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng (bản ban hành kèm Thông tư 20/2014/TT-BXD). Phần tính toán là ví dụ với phụ tải giả định, nhà bạn cần tính lại theo thiết bị thật.

Một bộ sơ đồ điện nhà cấp 4 gồm những gì

Khi thợ hay chủ nhà nói “sơ đồ đi dây”, thường họ đang nói đến hai bản vẽ khác nhau. Thiếu một trong hai thì công trình vẫn làm được, nhưng sau này sửa chữa sẽ rất vất vả.

  • Sơ đồ nguyên lý tủ điện cho biết nhà có bao nhiêu mạch, mỗi mạch dùng aptomat loại gì, bao nhiêu ampe, dây cỡ nào và cấp cho khu vực nào. Bản này quyết định nhà có an toàn hay không.
  • Sơ đồ mặt bằng đi dây (hình ở đầu bài) cho biết tủ đặt ở đâu, mỗi tuyến ống chạy theo đường nào, đèn, ổ cắm, công tắc nằm ở vị trí nào. Bản này giúp thi công đúng và giúp người sau khoan tường không trúng dây.

Với nhà cấp 4, phần lớn tuyến dây chạy trên trần hoặc sát trần rồi thả thẳng đứng xuống công tắc, ổ cắm. Nhà một tầng nên không có dây trục đứng hay tủ tầng như nhà phố nhiều tầng, đây là điểm làm sơ đồ nhà cấp 4 đơn giản hơn.

Bước 1: Chọn chỗ đặt tủ điện

Tủ điện là điểm xuất phát của mọi tuyến, nên vị trí tủ quyết định hình dạng cả sơ đồ. QCVN 12:2014/BXD (mục 2.1.12) và TCVN 9206:2012 (mục 6.7, 6.8) đặt ra mấy điều kiện cụ thể:

  • Đặt ở chỗ khô ráo, thuận tiện, dễ tới để thao tác và sửa chữa; khí cụ điện đặt trong hộp, tủ hoặc hộc tường có cửa bảo vệ.
  • Không được đặt tủ điện ở dưới hoặc trong phòng vệ sinh, phòng tắm, chỗ rửa, phòng giặt, phòng có hóa chất. TCVN 9206 còn nêu thêm chỗ rửa thực phẩm trong bếp.
  • Ở nơi dễ ngập nước, tủ phải đặt cao hơn mức nước ngập cao nhất có thể xảy ra.
  • Không để van, vòi, ống nước, ống khí đốt đi qua chỗ đặt tủ.

Với nhà cấp 4 kiểu ống (mặt tiền hẹp, sâu), vị trí hợp lý thường là tường phòng khách gần cửa chính, gần công tơ. Đặt tủ ở giữa nhà thì các tuyến ngắn hơn, nhưng dây từ công tơ vào tủ lại dài hơn. Nếu đồng hồ điện đặt trong hộp, TCVN 9206 (mục 10.8) quy định tâm hộp cách sàn 1,5 m.

Bước 2: Chia mạch, vì sao không đi một đường dây cho cả nhà

Kiểu đi điện “một đường dây chạy vòng quanh nhà, đến đâu nối rẽ đến đó” vẫn gặp ở nhiều nhà cấp 4 cũ. Cách này có ba vấn đề: một chỗ chập là cả nhà mất điện, không biết sự cố nằm ở đâu, và dây trục phải gánh tổng tải của cả nhà nên dễ quá nhiệt. TCVN 9206:2012 (mục 7.5) khuyến nghị trong căn hộ nên có ít nhất hai đường dây nhóm độc lập: một cho đèn, một cho ổ cắm. Đó là mức tối thiểu; nhà có thiết bị công suất lớn cần tách thêm.

Mạch chiếu sáng

Gom toàn bộ đèn vào một mạch, dây đồng tối thiểu 1,5 mm² (Bảng 11 của TCVN 9206). Aptomat bảo vệ đường dây chiếu sáng trong nhà không được lớn hơn 25 A (mục 7.2), thực tế với dây 1,5 mm² dùng 10 A là đủ cho đèn LED của cả nhà cấp 4. Công tắc đặt trên tường gần cửa, phía tay nắm, cách sàn 1,25 m (mục 9.8).

Mạch ổ cắm

Dây đồng tối thiểu 2,5 mm² cho mạch ổ cắm, kể cả khi mạch đèn có lẫn ổ cắm (Bảng 11 TCVN 9206). Mỗi phòng ở đặt từ 2 đến 4 ổ cắm, bếp hoặc phòng ăn đặt từ 2 đến 4 ổ cắm loại 15 A (mục 9.3, 9.4). QCVN 12:2014/BXD bắt buộc dùng ổ cắm có cực nối đất (mục 2.1.13.2), tức ổ ba chấu, và kéo theo dây bảo vệ PE đến từng ổ.

Ổ cắm là nơi người dùng cắm máy sấy tóc, bàn là, máy khoan. QCVN 12 (mục 2.3.3.4) yêu cầu mạch có dùng dụng cụ cầm tay phải có RCD dòng tác động không quá 30 mA làm bảo vệ bổ sung. Vì vậy trong sơ đồ, mạch ổ cắm nên dùng RCBO (aptomat chống giật kèm bảo vệ quá dòng) hoặc đi sau một RCCB 30 mA.

Mạch riêng cho thiết bị công suất lớn

Bếp điện, lò vi sóng, ấm siêu tốc, bình nóng lạnh, điều hòa, máy bơm nên có mạch riêng. Lý do không chỉ là dòng điện: tách riêng thì khi điều hòa hỏng, bạn ngắt đúng một aptomat mà tủ lạnh vẫn chạy. Cỡ dây cho từng thiết bị phụ thuộc công suất và cách đi dây; ví dụ điều hòa có hướng dẫn riêng ở bài tiết diện dây điện cho điều hòa theo BTU.

Mạch khu vực phòng tắm

Đây là chỗ quy chuẩn chặt nhất. QCVN 12:2014/BXD (mục 2.10.2) chia khu vực bồn tắm, vòi hoa sen thành vùng 0, 1, 2 và yêu cầu RCD không quá 30 mA cho tất cả các mạch trong khu vực này. Thiết bị trong vùng 1 và 2 phải đạt cấp bảo vệ tối thiểu IPX4, đường dây cấp cho thiết bị trong các vùng này chôn trong tường sâu ít nhất 5 cm hoặc đi ngang, đi đứng ngoài tường rồi xuyên tường ở phía sau thiết bị. Ổ cắm trong phòng tắm nhà ở được phép nhưng phải là loại chịu nước, đặt ở vùng ít nguy hiểm nhất (TCVN 9206 mục 9.5). Kích thước các vùng có ở Hình N.1, Phụ lục N của QCVN 12.

Ví dụ sơ đồ nguyên lý cho nhà cấp 4 hai phòng ngủ

Giả định một nhà cấp 4 một pha 220 V gồm phòng khách, hai phòng ngủ có điều hòa, bếp, một phòng vệ sinh có bình nóng lạnh, sân sau đặt máy bơm và máy giặt. Công suất từng thiết bị dưới đây là số giả định để minh họa cách tính; bạn thay bằng số trên nhãn thiết bị nhà mình.

Sơ đồ nguyên lý tủ điện một pha: aptomat tổng 2P 50 A cấp cho 7 mạch nhánh và một ô dự phòng
Sơ đồ nguyên lý tủ điện cho ví dụ: aptomat tổng 50 A, bảy mạch nhánh (chiếu sáng, ổ cắm phòng, ổ cắm bếp, bình nóng lạnh, hai điều hòa, bơm và máy giặt), một ô dự phòng và thanh PE nối cọc tiếp địa. Phụ tải trên hình là số giả định.

Tính aptomat tổng và dây từ công tơ vào tủ

Tổng công suất đặt của bảy mạch trong ví dụ là 11,3 kW. Không phải mọi thiết bị chạy cùng lúc, nên TCVN 9206:2012 (mục 5.5) cho phép nhân với hệ số đồng thời Ks = 0,5 đến 0,65 đối với nhà ở riêng biệt. Lấy cận trên cho an toàn:

  • Công suất tính toán: 11,3 × 0,65 ≈ 7,35 kW.
  • Dòng điện: 7.350 / (220 × 0,85) ≈ 39 A, với hệ số công suất 0,85 theo khoảng 0,80–0,85 ở mục 5.8 của TCVN 9206.
  • Chọn aptomat tổng 2 cực 50 A (dòng định mức không nhỏ hơn dòng làm việc lớn nhất).
  • Dây từ công tơ vào tủ: đồng 10 mm² luồn ống âm tường cho dòng cho phép 57 A theo Bảng B.52.2 của TCVN 9207:2012, lớn hơn 50 A của aptomat.

Trước khi chốt aptomat tổng, nên hỏi điện lực khu vực về công suất đã đăng ký của công tơ nhà mình.

Bảng chọn dây và aptomat cho từng mạch

Mạch Phụ tải giả định Dòng tính toán Thiết bị bảo vệ Dây đồng Dòng cho phép, dây đơn luồn ống (B1)
C1 – Chiếu sáng 0,4 kW đèn LED ≈ 1,8 A MCB 10 A 1,5 mm² 17,5 A
C2 – Ổ cắm phòng khách, 2 phòng ngủ 1,5 kW ≈ 6,8 A RCBO 16 A, 30 mA 2,5 mm² 24 A
C3 – Ổ cắm bếp 3,85 kW (ấm, nồi cơm, lò vi sóng, tủ lạnh) ≈ 17,5 A RCBO 20 A, 30 mA 4 mm² 32 A
C4 – Bình nóng lạnh 2,5 kW ≈ 11,4 A RCBO 16 A, 30 mA 2,5 mm² 24 A
C5 – Điều hòa phòng ngủ 1 0,9 kW điện ≈ 4,8 A MCB 16 A 2,5 mm² 24 A
C6 – Điều hòa phòng ngủ 2 0,9 kW điện ≈ 4,8 A MCB 16 A 2,5 mm² 24 A
C7 – Máy bơm và máy giặt 1,25 kW ≈ 6,7 A RCBO 16 A, 30 mA 2,5 mm² 24 A

Dòng tính toán của tải thuần trở lấy P/220; điều hòa, máy bơm tính thêm hệ số công suất 0,85. Cột cuối lấy theo Bảng B.52.2 của TCVN 9207:2012 (cách điện PVC, hai ruột mang tải, phương pháp B1, nhiệt độ môi trường 30 °C). Nguyên tắc phối hợp là: dòng tải ≤ dòng định mức aptomat ≤ dòng cho phép của dây. Aptomat cho điều hòa nên đối chiếu với sách hướng dẫn lắp đặt của từng model; cách phối hợp cụ thể có ở bài cách chọn aptomat theo tiết diện dây.

Kiểm tra lại khi dây đi chung ống hoặc đi trong môi trường nóng

Con số 24 A của dây 2,5 mm² chỉ đúng khi ống chứa một mạch và nhiệt độ quanh dây là 30 °C. Hai điều kiện này hay bị phá vỡ ở nhà cấp 4, và đây là chỗ nhiều sơ đồ trên mạng bỏ qua:

  • Ở 40 °C, hệ số hiệu chỉnh của dây cách điện PVC là 0,87 (Bảng B.52.14).
  • Hai mạch bó chung một ống, hệ số suy giảm là 0,80; ba mạch là 0,70 (Bảng B.52.17).

Áp vào ví dụ: mạch C2 dây 2,5 mm² đi chung ống với mạch C3 ở 40 °C còn 24 × 0,87 × 0,80 ≈ 16,7 A, vẫn đủ cho aptomat 16 A. Mạch C3 dây 4 mm² còn 32 × 0,87 × 0,80 ≈ 22,3 A, vẫn trên 20 A. Nhưng nếu nhét ba mạch 2,5 mm² vào một ống ở 40 °C thì chỉ còn 24 × 0,87 × 0,70 ≈ 14,6 A, thấp hơn aptomat 16 A. Khi đó phải tách ống hoặc nâng cỡ dây. Cách tra đầy đủ có trong bài dây điện 0.75 chịu tải bao nhiêu W.

Kiểm tra sụt áp

TCVN 9206:2012 (mục 4.5) giới hạn tổn thất điện áp đến đèn và động cơ xa nhất ở mức 5%. Nhà cấp 4 tuyến ngắn nên thường đạt, nhưng vẫn nên kiểm với tuyến dài nhất. Điện trở ruột đồng ở 20 °C theo catalogue kỹ thuật CADIVI là 7,41 Ω/km cho 2,5 mm², 4,61 Ω/km cho 4 mm² và 1,83 Ω/km cho 10 mm².

  • Dây trục 10 mm², dài 10 m, dòng 39 A: 2 × 0,010 × 1,83 × 39 ≈ 1,4 V.
  • Mạch bình nóng lạnh 2,5 mm², dài 20 m, dòng 11,4 A: 2 × 0,020 × 7,41 × 11,4 ≈ 3,4 V.
  • Cộng lại khoảng 4,8 V, tức khoảng 2,2% của 220 V, dưới mức 5%.

Khi dây nóng lên, điện trở tăng thêm, nên đừng thiết kế sát giới hạn. Với tuyến dài hơn vài chục mét, nên tính sụt áp cho từng mạch trước khi chốt cỡ dây.

Bước 3: Vẽ tuyến dây trên mặt bằng

Sau khi có sơ đồ nguyên lý, mới vẽ tuyến trên mặt bằng. Mỗi mạch là một tuyến ống riêng hoặc đi chung với tối đa một mạch khác như phân tích ở trên. Mỗi mạch đi đủ ba dây: pha (L), trung tính (N) và bảo vệ (PE).

Mặt đứng tường: công tắc cạnh cửa cao 1,25 m, ổ cắm và hộp công tơ cao 1,5 m, ống luồn dây đi ngang sát trần rồi thả thẳng xuống
Độ cao lắp đặt theo TCVN 9206:2012: công tắc 1,25 m cạnh cửa phía tay nắm, ổ cắm trong nhà ở 1,5 m, tâm hộp công tơ 1,5 m. Ống luồn đi ngang sát trần rồi xuống thẳng đứng; ổ cắm đặt thấp ở nơi có trẻ nhỏ cần loại có nắp che lỗ cắm.

Những quy định cần nhớ khi vạch tuyến

  • Mọi mối nối, rẽ nhánh phải nằm trong hộp nối hoặc hộp rẽ nhánh (TCVN 9207 mục 4.14), không nối giữa ống rồi trát kín.
  • Cấm đặt dây không có vỏ bảo vệ trực tiếp dưới lớp vữa ở chỗ có thể bị đóng đinh, đục lỗ (mục 7.8). Dây đơn phải luồn ống.
  • Rãnh đi dây nằm ngang trong tường chịu lực không được sâu quá 1/3 bề dày tường (mục 7.10).
  • Khi đi song song với ống nước, giữ khoảng cách ít nhất 100 mm; với ống khí đốt, nhiên liệu ít nhất 400 mm. Khi giao chéo, ít nhất 50 mm và 100 mm tương ứng (mục 6.15, 6.16).
  • Ống chứa từ hai dây trở lên phải có đường kính trong không nhỏ hơn 11 mm, tổng tiết diện dây kể cả vỏ không quá 35% tiết diện trong của ống (mục 4.8, 4.6).
  • Xuyên tường, sàn phải luồn ống có đường kính trong lớn hơn 1,5 lần đường kính ngoài của dây (mục 4.16).
  • Dây bảo vệ PE dùng màu xanh lục/vàng (mục 4.2.2). Trong cả nhà, nên thống nhất một màu cho dây pha và một màu cho dây trung tính.

Một thói quen thi công nên áp dụng: đi ống theo phương ngang và thẳng đứng, không đi chéo qua mặt tường. Người sau nhìn ổ cắm, công tắc là đoán được ống chạy lên trần theo đường thẳng, khoan treo tranh hay lắp kệ sẽ tránh được. Chụp ảnh từng mảng tường có đánh dấu kích thước trước khi trát cũng là cách lưu sơ đồ hoàn công rẻ nhất.

Về độ cao ổ cắm

TCVN 9206:2012 (mục 9.6) ghi ổ cắm trong các phòng nhà ở nên đặt cao cách sàn 1,5 m. Nhiều bản vẽ nội thất hiện nay đặt ổ thấp hơn để tiện cắm thiết bị. QCVN 12:2014/BXD (mục 2.1.13.3) chỉ bắt buộc mốc 1,5 m ở nơi dành cho trẻ em, trừ khi có biện pháp bảo vệ an toàn. Vì vậy nếu nhà có trẻ nhỏ mà bạn muốn đặt ổ thấp, hãy dùng loại ổ có nắp che lỗ cắm.

Nhà cấp 4 mái tôn, trần thạch cao hoặc trần nhựa: đi dây trên trần thế nào

Phần lớn tuyến của nhà cấp 4 chạy trong khoảng giữa mái và trần. Đây là chỗ cần lưu ý nhất vì nóng và khó kiểm tra.

  • TCVN 9206:2012 (mục 7.8) coi dây đi trong trần treo không đi lại được là lưới điện đặt kín. Trần làm bằng vật liệu cháy được thì dây phải luồn ống kim loại. Trần bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy thì được luồn ống nhựa, hoặc dùng cáp có vỏ bảo vệ khó cháy. Dù cách nào cũng phải thay được dây khi cần.
  • Khi đi trong tầng giáp mái, TCVN 9207:2012 (mục 8.2, 8.6, 8.7) yêu cầu dây đặt hở phải là ruột đồng, mối nối và rẽ nhánh nằm trong hộp nối bằng kim loại, còn công tắc, thiết bị bảo vệ đặt bên ngoài tầng giáp mái.
  • Dưới mái tôn không cách nhiệt, nhiệt độ quanh dây có thể cao hơn 30 °C. Tiêu chuẩn không đưa con số cho trường hợp này, nên hãy chọn dây theo hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ở phần trên. Ví dụ, nếu ước tính 45 °C thì hệ số của dây PVC chỉ còn 0,79. Trong ví dụ, dây trục 10 mm² đi trong ống âm tường; nếu đi dưới mái nóng thì nên nâng lên 16 mm².

Ống luồn trên trần nên bắt cố định vào xà gồ hoặc khung trần, không đặt nằm tự do trên tấm trần. Đặt hộp nối ở vị trí có thể mở được từ lỗ thăm trần.

Sáu sai lầm thường gặp khi tự vẽ sơ đồ điện nhà cấp 4

  1. Một aptomat cho cả nhà. Không chọn lọc được sự cố, dây trục quá tải khi nhiều thiết bị cùng chạy.
  2. Bỏ dây PE “vì nhà không có cọc tiếp địa”. QCVN 12 bắt buộc ổ cắm có cực nối đất; dây PE phải đi đến từng ổ và về thanh PE trong tủ, cọc tiếp địa làm cùng lúc.
  3. Không có chống dòng rò cho phòng tắm và ổ cắm. Đây là yêu cầu của QCVN 12:2014/BXD, không phải tùy chọn.
  4. Nhét nhiều mạch vào một ống rồi vẫn tra dòng cho phép như dây đi riêng, như phép tính ở phần trên đã cho thấy.
  5. Nối dây giữa tường hoặc trên trần mà không có hộp nối, sau này hở mối nối không ai tìm ra.
  6. Không để mạch dự phòng. Nhà cấp 4 hay lắp thêm điều hòa, máy nước nóng năng lượng mặt trời hay bếp từ sau vài năm; tủ không còn chỗ thì lại phải câu nối.

Checklist trước khi trát tường

  • Có sơ đồ nguyên lý ghi rõ từng mạch: tên khu vực, aptomat, cỡ dây.
  • Tủ điện đặt ở chỗ khô, dễ tới, không ở trong hay dưới phòng tắm, chỗ rửa.
  • Mạch chiếu sáng 1,5 mm² trở lên; mạch ổ cắm 2,5 mm² trở lên; thiết bị công suất lớn có mạch riêng.
  • Mạch ổ cắm và mọi mạch khu vực phòng tắm có RCD/RCBO không quá 30 mA.
  • Mỗi mạch đủ L, N, PE; ổ cắm ba chấu; dây PE màu xanh lục/vàng về thanh PE.
  • Không quá hai mạch trong một ống, hoặc đã tính lại hệ số suy giảm.
  • Mối nối nằm trong hộp nối; trên trần dùng hộp có thể mở từ lỗ thăm.
  • Đã chụp ảnh hoặc ghi lại vị trí ống trên từng mảng tường.
  • Còn ít nhất một ô trống trong tủ cho mạch dự phòng.

Khi đã có sơ đồ, bước tiếp theo là bóc khối lượng dây. Cách tính số mét cho từng tuyến, kèm ví dụ nhà cấp 4, có ở bài cách tính số mét dây điện cho nhà. Cách chọn loại dây theo vị trí thi công có ở bài dây điện đi âm tường nên chọn loại nào.

Câu hỏi thường gặp

Nhà cấp 4 cần chia bao nhiêu mạch điện?

Tối thiểu hai mạch: chiếu sáng và ổ cắm (TCVN 9206 mục 7.5). Nhà có bếp điện, bình nóng lạnh, điều hòa, máy bơm nên tách thêm mạch cho từng thiết bị, thường thành 6–8 mạch như ví dụ trong bài, cộng một ô dự phòng.

Dây điện tổng cho nhà cấp 4 nên dùng loại bao nhiêu?

Tùy công suất tính toán. Trong ví dụ, tổng công suất đặt 11,3 kW cho dòng tính toán khoảng 39 A, chọn aptomat tổng 50 A và dây đồng 10 mm² luồn ống âm tường. Nhà ít thiết bị hơn có thể dùng cỡ nhỏ hơn, nhưng phải tính lại theo danh sách thiết bị thật.

Có bắt buộc lắp aptomat chống giật cho nhà cấp 4 không?

Với khu vực phòng tắm và mạch có dùng dụng cụ cầm tay, QCVN 12:2014/BXD yêu cầu RCD dòng tác động không quá 30 mA. Mạch ổ cắm trong nhà thuộc nhóm này, nên trên thực tế nhà nào cũng cần.

Đi dây nổi hay âm tường cho nhà cấp 4?

Cả hai đều được nếu làm đúng quy định. Âm tường gọn và bền nhưng phải luồn ống, có hộp nối và khó sửa hơn. Đi nổi trong nẹp dễ kiểm tra, hợp với nhà cải tạo. Riêng đoạn đi trong trần treo được TCVN 9206 coi là đặt kín, phải luồn ống hoặc dùng cáp có vỏ bảo vệ.

Ổ cắm nên đặt cách sàn bao nhiêu?

TCVN 9206:2012 ghi ổ cắm trong nhà ở nên đặt cách sàn 1,5 m; QCVN 12 bắt buộc 1,5 m ở nơi dành cho trẻ em trừ khi có biện pháp bảo vệ. Nếu đặt thấp hơn cho tiện, ở nhà có trẻ nhỏ hãy dùng ổ cắm có nắp che.

Kết luận

Sơ đồ đi dây điện trong nhà cấp 4 đúng chuẩn bắt đầu từ tủ điện đặt ở chỗ khô ráo, tách ít nhất mạch đèn và mạch ổ cắm, thêm mạch riêng cho thiết bị công suất lớn, có chống dòng rò 30 mA cho ổ cắm và phòng tắm, và đi đủ dây PE. Phần dễ sai nhất không nằm ở hình vẽ mà ở chỗ bó nhiều mạch chung ống và đi dây dưới mái tôn nóng mà không giảm dòng cho phép. Nếu bạn đang chọn dây cho từng nhóm thiết bị, bài cách chọn dây điện cho nhà ở sẽ giúp bước tiếp theo.

Cần tư vấn chọn cỡ dây, aptomat theo sơ đồ nhà mình hoặc nhận báo giá trọn bộ dây điện cho công trình, gọi hotline kỹ thuật 0983 234 889 hoặc gửi danh mục vật tư về email capdientct@gmail.com. TCT phân phối dây cáp TAYA, LS-VINA, CADIVI, CADISUN và GOLDCUP từ kho tại Long Biên, Hà Nội.

Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 30/10/2026.

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 / 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com

Cần tư vấn & báo giá dây cáp điện?

Cáp Điện TCT tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

0 0 Phiếu bầu
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted