Catalogue kỹ thuật cáp chống cháy của Cadivi không được phát hành dưới dạng một file PDF để tải về. Bản gốc nằm ở mục E-catalogue trên cadivi.vn, là cuốn sách lật 56 trang ảnh, ghi phiên bản V.11.2020. Điều ít người để ý: nửa đầu cuốn (trang 4–28) là cáp chậm cháy FRT, chỉ từ trang 29 đến 53 mới là cáp chống cháy FR có băng mica. Bài này chỉ đường tới bản gốc và cách đọc cho đúng trang.

Bản gốc nằm ở đâu, và vì sao không có nút tải PDF
Đường đi tới catalogue chính thức, kiểm tra ngày 15/09/2026:
- Vào trang E-catalogue trên website Cadivi.
- Chọn cuốn có tên “Catalogue kỹ thuật cáp chống cháy”. Trang này còn có các cuốn khác như “Catalogue kỹ thuật cáp hạ thế”, “Cáp điều khiển”, “Dây cáp điện bọc nhựa LSHF chậm cháy” — đừng chọn nhầm.
- Cuốn sách mở ra ở chế độ lật trang (liên kết trực tiếp tới cuốn catalogue). Mỗi trang là một ảnh, trên trang không có nút tải file PDF.
Vì vậy, các file “catalogue cáp chống cháy Cadivi PDF” đang được chia sẻ trên mạng không phải file do trang E-catalogue của Cadivi cung cấp trực tiếp. Nội dung có thể đúng, nhưng bạn không biết chắc nó thuộc phiên bản nào. Cách kiểm nhanh: lật tới trang 54, góc phải dưới có dòng chữ nhỏ “V. 11.2020”. Bản trên cadivi.vn hiện mang số phiên bản này. Tên miền in ở bìa sau của catalogue là www.cadivi.vn.
Nếu hồ sơ trình duyệt vật tư bắt buộc phải có file PDF có dấu, hãy xin trực tiếp từ nhà sản xuất (tổng đài 1800 28 28 28, email cadivi@cadivi.vn theo thông tin trên website Cadivi) hoặc từ đại lý cung cấp lô hàng, và ghi rõ phiên bản trong hồ sơ.
Nửa cuốn catalogue là cáp chậm cháy, không phải chống cháy
Bìa catalogue ghi hai dòng: Cáp hạ thế chậm cháy (Flame Retardant – FRT) và Cáp hạ thế chống cháy (Fire Resistant – FR). Hai nhóm này khác nhau về bản chất: cáp chậm cháy chỉ hạn chế lửa lan dọc sợi cáp, còn cáp chống cháy phải giữ được mạch điện trong khi đang bị đốt. Phần phân biệt chi tiết có trong bài cáp điện chậm cháy và cách phân biệt với cáp chống cháy.
Mục lục ở trang 3 liệt kê 20 mã, chia đều 10 mã mỗi nhóm. Sắp lại theo cấu tạo cho dễ tra:
| Cấu tạo | Mã chậm cháy (trang) | Mã chống cháy (trang) |
|---|---|---|
| Cách điện PVC, không giáp | CV/FRT (4) · CVV/FRT (5) | CV/FR (29) · CVV/FR (30) |
| Cách điện PVC, giáp băng kim loại | CVV/DATA(DSTA)/FRT (7) | CVV/DATA(DSTA)/FR (32) |
| Cách điện PVC, giáp sợi kim loại | CVV/AWA(SWA)/FRT (10) | CVV/AWA(SWA)/FR (35) |
| Cách điện XLPE, vỏ FR-PVC | CXV/FRT (13) | CXV/FR (38) |
| Cách điện XLPE, giáp băng kim loại | CXV/DATA(DSTA)/FRT (15) | CXV/DATA(DSTA)/FR (40) |
| Cách điện XLPE, giáp sợi kim loại | CXV/AWA(SWA)/FRT (18) | CXV/AWA(SWA)/FR (43) |
| Cách điện XLPE, vỏ LSHF | CXE/FRT-LSHF (21) | CXE/FR-LSHF (46) |
| XLPE, vỏ LSHF, giáp băng | CXE/DATA(DSTA)/FRT-LSHF (23) | CXE/DATA(DSTA)/FR-LSHF (48) |
| XLPE, vỏ LSHF, giáp sợi | CXE/AWA(SWA)/FRT-LSHF (26) | CXE/AWA(SWA)/FR-LSHF (51) |
Tất cả đều là cáp ruột đồng, cấp điện áp 0,6/1 kV, lắp đặt cố định. Danh sách 10 mã chống cháy trên khớp với trang sản phẩm cáp chống cháy của Cadivi.
Một lỗi trong mục lục cần biết: dòng CVV/DATA(DSTA)/FR ở trang 3 được mô tả là “Cáp Chậm Cháy”, nhưng trang 32 ghi rõ đây là cáp chống cháy, có lớp băng mica, đạt IEC 60331-21 và BS 6387. Khi tra, hãy tin mã sản phẩm và trang chi tiết, không tin dòng mô tả trong mục lục.
Đọc mã cáp: mỗi cụm chữ là một lớp vật liệu
Mã trong catalogue đọc từ trong ra ngoài. Lấy ví dụ CXV/DSTA/FR:
- C — ruột dẫn đồng.
- X — cách điện XLPE; nếu là V thì cách điện PVC.
- V (chữ cuối trước dấu gạch) — vỏ bọc ngoài bằng PVC; với nhóm CXE thì E là vỏ nhựa LSHF. Riêng mã CV chỉ có ruột và lớp cách điện, không có vỏ ngoài.
- DSTA / DATA — giáp hai lớp băng thép / hai lớp băng nhôm. SWA / AWA — giáp sợi thép / sợi nhôm.
- FR đứng sau dấu gạch chéo — cáp chống cháy, có băng mica quấn quanh ruột. FRT — cáp chậm cháy, không có mica.
Cặp chữ trong ngoặc như DATA(DSTA) không phải hai lựa chọn tùy ý. Trang 32 ghi rõ: băng nhôm (DATA) cho cáp 1 lõi, băng thép (DSTA) cho cáp 2 đến 4 lõi. Nhóm giáp sợi cũng tách tương tự: bảng trang 44 có CXV/AWA/FR cho cáp 1 lõi (từ 50 mm²) và CXV/SWA/FR cho cáp 2–4 lõi. Lý do là cáp một lõi mang dòng điện xoay chiều sẽ tạo từ trường quanh nó; giáp bằng vật liệu từ tính như thép sẽ bị cảm ứng dòng xoáy và nóng lên, nên cáp một lõi dùng giáp nhôm.
Bẫy dễ gặp nhất là chữ “FR” xuất hiện ở cả hai nhóm. Cáp chậm cháy CV/FRT ở trang 4 cũng có “cách điện FR-PVC” — ở đây FR-PVC chỉ là loại nhựa PVC chậm cháy, không nói gì về khả năng giữ mạch. Muốn biết sợi cáp có phải chống cháy hay không, đọc hậu tố sau dấu gạch chéo cuối cùng (FR hay FRT) và tìm lớp “băng mica chống cháy” trong hình cấu trúc.
Các tiêu chuẩn in trên từng trang nói lên điều gì
Mỗi trang sản phẩm có mục “Tiêu chuẩn áp dụng”. So ba trang đại diện — CV/FRT (trang 4), CXV/FR (trang 38) và CXE/FR-LSHF (trang 46) — sẽ thấy cáp càng lên nhóm cao càng có thêm tiêu chuẩn:
| Tiêu chuẩn | Kiểm soát nội dung gì | CV/FRT | CXV/FR | CXE/FR-LSHF |
|---|---|---|---|---|
| TCVN 5935-1 / IEC 60502-1 | Kết cấu, kích thước và thử nghiệm cáp cách điện dạng đùn 1 kV và 3 kV | Có | Có | Có |
| TCVN 6612 / IEC 60228 | Ruột dẫn, trong đó có điện trở DC tối đa ở 20 °C | Có | Có | Có |
| IEC 60332-1, -3 và BS 4066-1, -3 | Cháy lan: thử một sợi đơn và thử cả bó cáp | Có | Có | Có |
| IEC 60331-21 | Tính toàn vẹn của mạch khi bị đốt, cho cáp đến 0,6/1 kV | — | Có | Có |
| BS 6387 hạng C, W, Z | Giữ mạch khi chịu lửa, lửa kèm nước, lửa kèm va đập | — | Có | Có |
| IEC 60754-1, -2 và BS 6425-1, -2 | Lượng khí halogen axit sinh ra khi cháy | — | — | Có |
| IEC 61034-2 và BS 7622-2 | Mật độ khói khi cháy | — | — | Có |
TCVN 5935-1:2013 tương đương hoàn toàn IEC 60502-1:2009, còn TCVN 9618-21:2013 tương đương hoàn toàn IEC 60331-21:1999 — thông tin tra được trên cổng tiêu chuẩn của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. Ý nghĩa của phép thử IEC 60331 được giải thích riêng trong bài tiêu chuẩn cáp chống cháy IEC 60331.
“Chịu cháy ở 950 °C trong 3 giờ” là của tiêu chuẩn nào
Các trang cáp FR đều ghi “Cáp chịu cháy ở 950 °C trong 3 giờ” ngay cạnh dòng “đáp ứng BS 6387 Cat. C, W, Z”. Con số 950 °C – 3 giờ là điều kiện của hạng C trong BS 6387 (mô tả các hạng thử BS 6387), không phải của IEC 60331-21 — phép thử IEC 60331-21 dùng ngọn lửa tối thiểu 750 °C. Catalogue không ghi thời gian duy trì mạch đạt được theo IEC 60331-21. Nếu hồ sơ thiết kế yêu cầu con số đó, phải lấy từ biên bản thử nghiệm chứ không suy ra từ catalogue.
Cũng nên biết: tại Anh, các quy phạm hiện hành cho cáp chống cháy đã chuyển sang tiêu chí thử khác và không còn yêu cầu BS 6387, theo bài tổng hợp của Prysmian UK. Nếu chỉ dẫn kỹ thuật của dự án ghi BS 8491 hoặc BS EN 50200, catalogue bản V.11.2020 không liệt kê các tiêu chuẩn này — cần hỏi nhà sản xuất trước khi trình duyệt.
Catalogue có những con số nào, và thiếu những gì
Bảng thông số ở mỗi mã cho các cột: tiết diện danh nghĩa, kết cấu ruột, đường kính ruột, điện trở DC tối đa ở 20 °C, chiều dày cách điện, chiều dày vỏ, chiều dày hoặc đường kính lớp giáp, đường kính tổng và khối lượng. Dải tiết diện của CV/FR và CXV/FR 1 lõi đi từ 1,5 đến 630 mm²; cáp 2–4 lõi dừng ở 400 mm². Có bảng riêng cho cáp 3 pha + 1 trung tính, từ 3×4+1×2,5 tới 3×400+1×240.
Hai điều cần đọc kỹ trong phần đặc tính kỹ thuật:
- Nhiệt độ làm việc khác nhau theo vật liệu cách điện. Cáp cách điện PVC như CV/FR, CVV/DATA/FR cho phép ruột dẫn làm việc lâu dài ở 70 °C, ngắn mạch tối đa 160 °C (tiết diện đến 300 mm²) hoặc 140 °C (trên 300 mm²). Cáp cách điện XLPE như CXV/FR, CXE/FR-LSHF cho phép 90 °C, ngắn mạch 250 °C.
- Đường kính tổng và khối lượng có dấu (*) — giá trị tham khảo. Không dùng các số này làm tiêu chí nghiệm thu kích thước.
Những thứ catalogue không có, dù người mua thường cần:
- Bảng dòng điện định mức và sụt áp (xem mục ngay dưới).
- Giá bán, số giấy chứng nhận hợp quy, biên bản thử nghiệm.
- Cáp điều khiển và cáp tín hiệu — trong mục lục của cuốn này không có mã nào thuộc nhóm đó. Cadivi có một cuốn e-catalogue riêng tên “Cáp điều khiển”.
- Cáp trung thế chống cháy.
Bảng dòng điện nằm ở một cuốn catalogue khác
Cadivi đặt các bảng dòng điện định mức và độ sụt áp trong cuốn “Catalogue kỹ thuật cáp hạ thế”, phần “Hướng dẫn lựa chọn & đặt hàng dây & cáp hạ thế”, cũng nằm trên trang E-catalogue (liên kết tới cuốn catalogue kỹ thuật cáp hạ thế). Phần này có bảng riêng cho cáp cách điện PVC và XLPE, lắp trên không hoặc chôn đất, có giáp hoặc không giáp. Ví dụ Bảng 4 ở trang 12 dành cho cáp CXV không giáp lắp trên không, tính với nhiệt độ không khí 30 °C và nhiệt độ ruột dẫn tối đa 90 °C, cáp đặt cách tường không nhỏ hơn một lần đường kính cáp:
| Tiết diện (mm²) | Cáp 2 lõi mang tải: dòng (A) / sụt áp (mV/A/m) | Cáp 3 lõi mang tải: dòng (A) / sụt áp (mV/A/m) |
|---|---|---|
| 1,5 | 26 / 29 | 23 / 27,7 |
| 4 | 49 / 11,6 | 42 / 11 |
| 16 | 115 / 2,9 | 100 / 2,6 |
| 50 | 225 / 1,0 | 192 / 0,87 |
Lưu ý quan trọng: các bảng này ghi cho cáp CXV thường. Cả hai cuốn catalogue đều không nói bảng có áp dụng nguyên cho CXV/FR hay không, trong khi CXV/FR có thêm lớp mica và đường kính lớn hơn. Hãy xem đây là số tham khảo ban đầu. Khi thiết kế, tính lại theo TCVN 9207:2012 với đúng phương pháp lắp đặt và hệ số ghép nhóm, như cách làm trong bài dây điện 4.0 chịu tải bao nhiêu W theo TCVN 9207, và xin xác nhận của nhà sản xuất cho mã FR cụ thể.
Băng mica làm cáp to và nặng hơn — chọn ống luồn theo đúng bảng
Cùng tiết diện ruột, cáp chống cháy có thêm lớp băng mica nên đường kính tổng lớn hơn cáp chậm cháy. So bảng CXV/FRT (trang 14) với CXV/FR (trang 39):
| Quy cách | Đường kính CXV/FRT (mm) | Đường kính CXV/FR (mm) | Chênh lệch | Khối lượng FRT / FR (kg/km) |
|---|---|---|---|---|
| 4×1,5 mm² | 11,4 | 14,1 | +24% | 188 / 255 |
| 4×4 mm² | 13,8 | 16,5 | +20% | 328 / 404 |
| 4×16 mm² | 18,1 | 20,8 | +15% | 745 / 816 |
| 4×50 mm² | 27,8 | 30,5 | +10% | 2020 / 2119 |
| 3×240+1×120 mm² | 53,5 | 56,2 | +5% | 8506 / 8663 |

Cỡ cáp càng nhỏ, phần chênh lệch càng lớn, vì lớp mica có chiều dày gần như cố định trong khi ruột dẫn nhỏ đi. Diện tích mặt cắt mà sợi cáp chiếm trong ống tăng theo bình phương đường kính: với 4×1,5 mm², đường kính tăng 24% tương đương diện tích chiếm chỗ tăng khoảng 53%. Nếu bản vẽ chọn ống luồn, máng cáp hoặc ốc siết cáp theo kích thước cáp thường rồi đổi sang cáp chống cháy ở bước mua hàng, rất dễ thiếu chỗ khi kéo cáp.

Năm sai lầm thường gặp khi dùng catalogue này
- Lấy nhầm trang FRT cho tuyến PCCC. Trang CXV/FRT và CXV/FR trình bày gần như giống hệt nhau, cùng ảnh bìa lửa, cùng bảng điện trở ruột dẫn. Tuyến cấp nguồn cho bơm chữa cháy, quạt tăng áp, đèn thoát hiểm phải dùng trang FR.
- Tin dòng mô tả trong mục lục. Như lỗi ở dòng CVV/DATA(DSTA)/FR đã nêu, mục lục có chỗ ghi sai tên nhóm. Luôn đối chiếu với trang chi tiết.
- Dùng file PDF không rõ phiên bản. File tải từ nguồn thứ ba có thể là bản cũ. Kiểm dòng phiên bản ở trang 54 và ghi lại ngày tải.
- Coi catalogue là giấy chứng nhận. Catalogue là tài liệu giới thiệu của nhà sản xuất. Hồ sơ nghiệm thu cần CO, CQ theo lô và biên bản thử nghiệm ghi rõ tiêu chuẩn, hạng thử và phòng thí nghiệm.
- Chọn LSHF hay không LSHF chỉ theo giá. Cáp CXV/FR vỏ FR-PVC vẫn giữ mạch khi cháy, nhưng khi cháy vẫn sinh khói và khí halogen. Với hầm, hành lang thoát nạn, khu đông người, nhóm CXE/FR-LSHF là nhóm duy nhất trong catalogue có thêm IEC 60754 và IEC 61034. Chọn loại nào phải theo hồ sơ thiết kế đã thẩm duyệt.
Checklist trước khi đưa catalogue vào hồ sơ trình duyệt vật tư
- Trang đính kèm đúng mã có hậu tố FR (trang 29–53), đúng loại cách điện, đúng kiểu giáp và số lõi.
- Ghi phiên bản catalogue (V.11.2020) và nguồn lấy (cadivi.vn, ngày tải).
- Tiêu chuẩn in trên trang khớp với tiêu chuẩn trong chỉ dẫn kỹ thuật; tiêu chuẩn nào dự án yêu cầu mà catalogue không có thì đã hỏi nhà sản xuất bằng văn bản.
- Có biên bản thử nghiệm IEC 60331-21 hoặc BS 6387 nêu thời gian duy trì mạch.
- Tiết diện đã tính theo dòng làm việc, hệ số lắp đặt và sụt áp — không lấy từ catalogue.
- Ống luồn, máng cáp, ốc siết đã chọn theo đường kính tổng của đúng mã FR.
- Hộp nối, đầu cốt, giá đỡ của tuyến cáp cũng đáp ứng yêu cầu chịu lửa của tuyến.
- Đã thống nhất yêu cầu CO, CQ theo lô với đơn vị cung cấp.
- Khi nhận hàng, tem trên rulô và chữ in trên vỏ cáp ghi đúng mã, số lõi, tiết diện như trang catalogue đã trình duyệt.

Câu hỏi thường gặp
Cadivi có file PDF chính thức của catalogue cáp chống cháy không?
Trên trang E-catalogue của cadivi.vn, cuốn catalogue kỹ thuật cáp chống cháy chỉ có bản xem dạng lật trang, không có nút tải PDF (kiểm tra ngày 15/09/2026). Cần bản PDF cho hồ sơ thì liên hệ nhà sản xuất hoặc đại lý cung cấp lô hàng.
Catalogue có bảng dòng điện cho phép của cáp chống cháy không?
Không. Cuốn cáp chống cháy chỉ có kích thước, điện trở ruột dẫn và khối lượng. Bảng dòng điện và sụt áp của Cadivi nằm trong cuốn “Catalogue kỹ thuật cáp hạ thế”, nhưng bảng đó ghi cho cáp CVV, CXV thường. Với cáp FR, tính lại theo TCVN 9207:2012 và xin xác nhận của nhà sản xuất.
CXV/FR và CXE/FR-LSHF khác nhau ở đâu?
Cả hai đều có băng mica, cách điện XLPE và đạt IEC 60331-21, BS 6387. Khác biệt nằm ở vỏ: CXV/FR vỏ FR-PVC, CXE/FR-LSHF vỏ nhựa ít khói không halogen, có thêm các tiêu chuẩn về khí axit và mật độ khói.
Cáp chống cháy chống nhiễu, cáp tín hiệu báo cháy Cadivi có trong cuốn này không?
Không có trong mục lục. Cuốn này chỉ gồm cáp điện lực hạ thế 0,6/1 kV. Cáp điều khiển nằm ở cuốn e-catalogue “Cáp điều khiển”; với tuyến tín hiệu báo cháy cỡ nhỏ, xem thêm bài cáp chống cháy Altek Kabel cho báo cháy và điều khiển.
Catalogue ghi 950 °C trong 3 giờ, vậy tuyến nào cũng dùng được?
Chưa đủ để kết luận. Con số đó là phép thử của riêng sợi cáp theo BS 6387 hạng C. Khả năng giữ mạch của cả tuyến còn phụ thuộc giá đỡ, hộp nối và cách lắp; thời gian yêu cầu thì theo hồ sơ thiết kế PCCC của công trình.
Kết luận
Catalogue cáp chống cháy Cadivi bản gốc là e-catalogue 56 trang trên cadivi.vn, phiên bản V.11.2020, không có file PDF chính thức để tải. Khi dùng, nhớ ba điểm: chỉ trang 29–53 là cáp chống cháy FR, đọc hậu tố mã thay vì dòng mô tả trong mục lục, và catalogue không thay được bảng tra dòng điện hay biên bản thử nghiệm. Kích thước ống, máng phải tính theo đường kính của đúng mã FR.
Nếu bạn đang lập danh mục cáp chống cháy cho một công trình cụ thể, đội kỹ thuật của Cáp điện TCT có thể rà giúp mã cáp, tiết diện theo từng tuyến và báo giá. Tham khảo thêm các dòng cáp chống cháy Cadivi và bảng giá hoặc catalogue dây cáp điện TAYA nếu dự án cho phép so sánh thương hiệu.
Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 15/09/2026.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 – 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com