Không có con số chính thức cho câu hỏi này. Dây 0,75 mm² không nằm trong bảng khả năng mang dòng dành cho đường dẫn điện cố định của TCVN 9207:2012 — bảng đó bắt đầu từ 1,5 mm². Lý do: 0,75 mm² nhỏ hơn tiết diện tối thiểu mà tiêu chuẩn cho phép dùng trong nhà ở và công trình công cộng. Cỡ này chỉ dành cho dây nguồn thiết bị, dây tín hiệu và đấu nối trong tủ, với công suất do nhà sản xuất thiết bị quy định.

Vì sao không tra được công suất của dây 0,75 mm²
Khi tra bất kỳ tài liệu chuẩn nào về đường dẫn điện trong nhà, bảng khả năng mang dòng đều bắt đầu từ 1,5 mm². Đây không phải thiếu sót của tài liệu — đó là chủ ý.
TCVN 9207:2012 — Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng quy định tại Bảng 2 tiết diện tối thiểu được phép dùng:
| Tên đường dây | Ruột đồng (mm²) | Ruột nhôm (mm²) |
|---|---|---|
| Lưới điện nhóm chiếu sáng không có ổ cắm | 1,5 | 2,5 |
| Lưới điện nhóm chiếu sáng có ổ cắm điện; lưới điện nhóm ổ cắm | 2,5 | 4 |
| Lưới điện phân phối động lực | 2,5 | 4 |
| Đường dây từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng | 4 | 6 |
| Đường dây trục đứng cấp điện cho một hoặc một số tầng | 6 | 10 |
Mạch đơn giản nhất trong nhà — nhóm chiếu sáng không có ổ cắm — đã yêu cầu tối thiểu 1,5 mm² ruột đồng. 0,75 mm² thấp hơn ngưỡng đó, nên không có mặt trong bảng tra.
Khả năng mang dòng thực tế bắt đầu từ 1,5 mm²
Phụ lục B của TCVN 9207:2012 (dẫn theo TCVN 7447-5-52, tương đương IEC 60364-5-52) lập bảng khả năng mang dòng cho ruột đồng cách điện PVC, nhiệt độ ruột dẫn 70 °C, nhiệt độ môi trường 30 °C trong không khí. Dòng đầu tiên của bảng là 1,5 mm²:
| Tiết diện (mm²) | Mạch 1 pha — 2 ruột dẫn mang tải (A) | Mạch 3 pha — 3 ruột dẫn mang tải (A) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| A1 đi trong ống, trong tường cách nhiệt | B1 đi trong ống trên tường | C đặt trực tiếp trên tường | A1 | B1 | C | |
| 1,5 | 19 | 23 | 24 | 13,5 | 15,5 | 17,5 |
| 2,5 | 26 | 31 | 33 | 18 | 21 | 24 |
| 4 | 35 | 42 | — | — | — | — |

Nhìn bảng thấy ngay một điều quan trọng: cùng một cỡ dây cho ra trị số dòng khác nhau tùy cách lắp đặt. Dây 1,5 mm² đi trong ống chôn tường cách nhiệt chỉ chịu 19 A, nhưng đặt hở trên tường được 24 A. Ai đưa cho bạn một con số duy nhất mà không nói cách lắp đặt là đang nói thiếu.
Đổi từ ampe sang watt như thế nào
Công suất chịu tải suy ra từ dòng điện cho phép theo công thức:
- Mạch 1 pha: P = U × I × cosφ, với U = 220 V
- Mạch 3 pha: P = √3 × U × I × cosφ, với U = 380 V
Trong đó cosφ là hệ số công suất: bằng 1 với tải thuần trở (bếp điện trở, bình nóng lạnh, đèn sợi đốt), thường 0,8–0,9 với tải có động cơ (điều hòa, máy bơm, tủ lạnh).
Ví dụ với dây 1,5 mm² đi trong ống trên tường (phương pháp B1, 23 A), mạch 1 pha, tải thuần trở:
P = 220 × 23 × 1 = 5.060 W
Nhưng đừng dùng thẳng con số đó
Đây là chỗ đa số bài viết trên mạng dừng lại, và cũng là chỗ dễ gây tai nạn nhất. 5.060 W là giới hạn phát nóng của dây — mức mà quá lên thì cách điện bắt đầu xuống cấp. Trong thực tế còn hai giới hạn nữa siết chặt hơn:
- Aptomat bảo vệ. Mạch 1,5 mm² trong nhà thường lắp aptomat 10–16 A. Aptomat mới là thứ quyết định mạch ngắt ở đâu, nên công suất dùng được thực tế chỉ khoảng 2.200–3.500 W.
- Sụt áp trên tuyến dài. Tuyến càng dài, điện áp tới thiết bị càng tụt. Với tuyến vài chục mét, tiết diện phải tăng lên dù dòng chưa chạm giới hạn nhiệt.
Vì vậy bảng tra của nhà phân phối thường ghi 1,5 mm² ≈ 2 kW — thấp hơn nhiều so với 5 kW tính theo giới hạn nhiệt. Cả hai đều đúng, chỉ khác nhau ở chỗ đang nói về giới hạn nào. Cách tính đầy đủ có trong bài cách tính tiết diện dây dẫn theo công suất.
Vậy dây 0,75 mm² dùng vào việc gì
Cỡ 0,75 mm² vẫn được sản xuất và bán rộng rãi, nhưng cho nhóm công việc khác hẳn:
- Dây nguồn thiết bị điện nhỏ: đèn bàn, quạt để bàn, ổ cắm kéo dài công suất thấp, thiết bị điện tử.
- Dây tín hiệu và điều khiển: đấu nối rơ-le, cảm biến, đèn báo, nút nhấn trong tủ điện.
- Đấu nối nội bộ trong tủ: các đoạn dây ngắn giữa các thiết bị trong cùng một tủ, nơi dòng làm việc nhỏ và tuyến chỉ vài chục centimet.

Với các ứng dụng này, dòng cho phép do nhà sản xuất dây công bố trong catalogue, không tra theo bảng đường dẫn điện cố định. Dây đơn mềm 0,75 mm² phổ biến trên thị trường có cấp điện áp 300/500 V, ruột đồng nhiều sợi, cách điện PVC chịu nhiệt độ ruột dẫn 70 °C khi vận hành dài hạn.
Điều tuyệt đối không nên làm: dùng 0,75 mm² để đi mạch cố định trong tường cho ổ cắm hay chiếu sáng, kể cả khi tính toán thấy “dòng vẫn nhỏ”. Tiết diện tối thiểu trong Bảng 2 là yêu cầu bắt buộc, không phải khuyến nghị — nó tính đến cả độ bền cơ học của dây khi luồn ống, khi bị kéo căng và khi phải chịu dòng ngắn mạch.
Năm sai lầm thường gặp khi chọn tiết diện
- Lấy một con số W duy nhất cho một cỡ dây. Không có con số như vậy. Phải kèm cách lắp đặt, số ruột dẫn mang tải và nhiệt độ môi trường.
- Bỏ qua hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ. Bảng lập ở 30 °C trong không khí. Tuyến đi trên mái, sát lò hoặc trong hầm kỹ thuật thiếu thông gió phải nhân hệ số giảm.
- Nhét nhiều mạch chung một ống. Càng nhiều mạch trong một ống, mỗi mạch càng phải giảm dòng cho phép — tiêu chuẩn có bảng hệ số suy giảm riêng cho việc này.
- Chọn dây trước, chọn aptomat sau. Phải ngược lại: aptomat bảo vệ dây, nên trị số aptomat không được vượt khả năng mang dòng của dây. Tham khảo cách chọn aptomat theo tiết diện dây.
- Quên chiều dài tuyến. Hai mạch cùng công suất nhưng một tuyến 5 m và một tuyến 40 m cần tiết diện khác nhau.
Checklist chọn đúng tiết diện cho một mạch
- Xác định mạch là 1 pha hay 3 pha, công suất tổng của các thiết bị trên mạch.
- Tính dòng làm việc theo công thức ở trên, nhớ hệ số công suất đúng với loại tải.
- Xác định cách lắp đặt: chôn tường có cách nhiệt, đi ống trên tường, đặt hở, hay chôn đất.
- Tra khả năng mang dòng theo đúng cột phương pháp lắp đặt đó.
- Nhân hệ số hiệu chỉnh nếu nhiệt độ môi trường khác 30 °C hoặc có nhiều mạch chung ống.
- Đối chiếu với tiết diện tối thiểu ở Bảng 2 — lấy giá trị lớn hơn trong hai kết quả.
- Kiểm tra sụt áp nếu tuyến dài, tăng tiết diện nếu vượt mức cho phép.
- Chọn aptomat có trị số nhỏ hơn khả năng mang dòng của dây đã chọn.
Bảng tra đầy đủ cho mọi tiết diện có trong bài bảng tra tiết diện dây dẫn điện.
Câu hỏi thường gặp
Dây 0,75 mm² dùng cho ổ cắm trong nhà được không?
Không. TCVN 9207:2012 quy định mạch nhóm ổ cắm phải dùng tối thiểu 2,5 mm² ruột đồng. Dùng 0,75 mm² cho ổ cắm là sai tiêu chuẩn.
Dây 0,75 mm² chịu được mấy ampe?
Tiêu chuẩn về đường dẫn điện cố định không lập bảng cho cỡ này. Trị số dòng cho phép phải lấy từ catalogue của nhà sản xuất dây, ứng với đúng loại dây và điều kiện lắp đặt cụ thể.
Vì sao bảng của mỗi nơi ghi một con số khác nhau?
Vì mỗi bảng nói về một giới hạn khác nhau: giới hạn phát nóng theo tiêu chuẩn, giới hạn theo aptomat bảo vệ, hay giới hạn theo sụt áp trên tuyến. Khi tra bảng cần xem chú thích về điều kiện áp dụng.
Nhà tôi đang dùng 0,75 mm² đi trong tường thì phải làm gì?
Nên cho thợ điện kiểm tra tải thực tế trên mạch đó và trị số aptomat đang bảo vệ. Nếu là mạch cố định cho chiếu sáng hoặc ổ cắm, hướng xử lý đúng là thay lại tuyến dây đạt tiết diện tối thiểu, không phải chỉ giảm bớt thiết bị.
Dây đơn mềm và dây đơn cứng cùng 1,5 mm² có chịu tải khác nhau không?
Khả năng mang dòng theo tiêu chuẩn tính theo tiết diện và điều kiện lắp đặt, không phân biệt ruột mềm hay cứng. Khác biệt nằm ở độ dẻo khi thi công và cách làm đầu cốt. Xem thêm dây điện đơn mềm.
Kết luận
Câu hỏi “dây 0,75 chịu tải bao nhiêu W” không có đáp án trong hệ thống điện cố định, vì cỡ dây này nằm dưới tiết diện tối thiểu mà tiêu chuẩn cho phép. Với mạch trong nhà, điểm khởi đầu là 1,5 mm² cho chiếu sáng và 2,5 mm² cho ổ cắm. Còn 0,75 mm² giữ đúng vai trò của nó: dây nguồn thiết bị nhỏ, dây tín hiệu và đấu nối trong tủ.
Nếu bạn đang cần chốt tiết diện cho một tuyến cụ thể — biết công suất, chiều dài tuyến và cách đi dây — đội kỹ thuật của Cáp điện TCT hỗ trợ tính giúp và báo giá đúng loại dây cần dùng. Xem các quy cách đang có tại danh mục dây điện dân dụng.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 – 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com
