Tin tức

Giá dây điện 2.5 bao nhiêu 1m? Đọc đúng bảng giá CADIVI và Trần Phú 2026

vinasite-admin 09/10/2026 19 phút đọc
Giá dây điện 2.5 bao nhiêu 1m? Đọc đúng bảng giá CADIVI và Trần Phú 2026

Giá dây điện 2.5 bao nhiêu 1m phụ thuộc vào việc bạn đang hỏi dây đơn hay dây đôi, và hỏi theo bảng giá nào. Theo hai bảng giá đang có hiệu lực mà chúng tôi kiểm tra ngày 09/10/2026, dây đơn ruột đồng 2,5 mm² có giá niêm yết 14.900–18.889 đồng/mét (Trần Phú lẻ 14.900–16.600, CADIVI 17.053–18.889, đều đã gồm VAT 8%). Dây đôi 2×2,5 từ 30.500 đến 39.031 đồng/mét. Giá tại đại lý thường thấp hơn niêm yết nhờ chiết khấu. Báo giá nào còn ở mức 9.000–13.000 đồng/mét gần như chắc chắn đang dùng bảng giá cũ, hoặc không phải dây 2,5 mm² thật.

Kho hàng của Công ty TCT với xe nâng, các rulô cáp vỏ đen, xám và cam xếp chồng, phía sau là giá để cuộn dây điện dân dụng
Kho dây và cáp điện của Công ty TCT tại Long Biên, Hà Nội. Dây đơn 2,5 mm² đóng cuộn nằm ở dãy giá phía trong, cáp hạ thế quấn trên rulô gỗ.

Vì sao cùng là “dây 2.5” mà giá chênh nhau gần 25%

Ở quầy đại lý, câu “dây 2,5 bao nhiêu một mét” bao giờ cũng được hỏi ngược lại: dây đơn hay dây đôi, ruột cứng hay ruột mềm, hãng nào? Con số 2,5 chỉ nói lên tiết diện ruột đồng là 2,5 mm². Phần còn lại của sợi dây mới quyết định giá.

  • Dây đơn cứng (VC): một sợi đồng đặc đường kính khoảng 1,77–1,8 mm, cách điện PVC. Rẻ nhất trong nhóm dây đơn 2,5, dùng đi ống âm tường cho mạch ổ cắm.
  • Dây đơn mềm (VCm): ruột bện 50 sợi × 0,25 mm, dễ uốn, kéo ống thuận tay hơn. Giá cao hơn dây cứng một chút vì công bện ruột.
  • Dây đơn nhiều sợi cấp 2 (CV): ruột 7 sợi × 0,67 mm, cấp điện áp 0,6/1 kV, thường dùng trong tủ điện và đường cấp nguồn. Giá cao nhất trong nhóm dây đơn 2,5.
  • Dây đôi 2×2,5: hai lõi mềm có vỏ bọc chung, chia thành dây dẹt, dây ovan, dây tròn, dây xúp. Giá gấp đôi dây đơn vì có hai ruột và thêm lớp vỏ.

Ngoài kết cấu còn có cấp cách điện. CADIVI hiện bán song song loại cách điện PVC 70 °C theo IEC 60227 (ký hiệu 450/750V) và loại PVC 90 °C theo AS/NZS 5000.1 (ký hiệu 0,6/1kV-(90)). Cùng là VCm 2,5 nhưng loại 90 °C đắt hơn loại 70 °C khoảng 8%. Trần Phú cũng có dây đơn chịu nhiệt 90 °C ký hiệu FV-VCm-V90 đắt hơn VCm thường khoảng 5%. Đây là lý do một bảng giá hãng có tới ba bốn dòng cho cùng một tiết diện.

Giá dây điện 2,5 CADIVI theo bảng giá áp dụng từ 06/04/2026

CADIVI công bố bảng giá trong mục Bảng giá trên website cadivi.vn. Bản đang có hiệu lực là Bảng giá sản phẩm CADIVI tháng 04 năm 2026, ghi rõ “Áp dụng từ ngày 06-04-2026” và “Tất cả thông báo trước đây đều không còn hiệu lực áp dụng”. Bảng in hai cột: đơn giá chưa thuế và đơn giá đã gồm thuế giá trị gia tăng 8%. Các dòng 2,5 mm² như sau.

Mã sản phẩm CADIVI Kết cấu Cấp điện áp, cách điện Chưa VAT (đ/m) Có VAT 8% (đ/m)
VCm/LF-2.5 1 lõi mềm, 50 sợi × 0,25 mm 450/750 V, PVC 70 °C (IEC 60227) 15.790 17.053
VC/LF-2.5 (90) 1 lõi cứng, sợi đặc Ø1,77 mm 0,6/1 kV, PVC 90 °C (AS/NZS 5000.1) 15.940 17.215
VCm/LF-2.5 (90) 1 lõi mềm, 50 sợi × 0,25 mm 0,6/1 kV, PVC 90 °C 17.020 18.382
CV/LF-2.5 (90) 1 lõi, 7 sợi × 0,67 mm 0,6/1 kV, PVC 90 °C 17.490 18.889
VCmd/LF-2×2.5 Dây đôi mềm dẹt 0,6/1 kV, PVC 75 °C 31.210 33.707
VCmo/LF-2×2.5 Dây đôi mềm ovan 300/500 V, PVC 70 °C 34.150 36.882
VCmt/LF-2×2.5 Dây đôi mềm tròn, có vỏ bọc 300/500 V, PVC 70 °C 36.140 39.031

Đơn vị tính là mét. Ký hiệu /LF nghĩa là nhựa PVC không chì, đã trở thành kết cấu mặc định của CADIVI cho dây dân dụng. Giá trong bảng là giá bán niêm yết của hãng, chưa trừ chiết khấu đại lý. Nếu bạn cần các cỡ khác, xem thêm bảng giá dây điện CADIVI theo từng dòng.

Giá dây điện 2,5 Trần Phú theo bảng giá áp dụng từ 25/01/2026

Trần Phú đăng bảng giá trong thư viện tài liệu trên tranphu.vn. Bản mới nhất là Bảng giá dây điện dân dụng bọc PVC áp dụng từ 25/01/2026, in cả giá buôn và giá lẻ, đều đã gồm VAT 8%. Dòng 2,5 mm² như sau.

Dòng sản phẩm Trần Phú Kết cấu Giá buôn (đ/m) Giá lẻ (đ/m)
CV-V75 1×2,5 Dây đơn, cách điện PVC 75 °C 13.800 14.900
VCm 1×2,5 Dây đơn mềm, 50 sợi × 0,25 mm 14.600 15.800
FV-VCm-V90 1×2,5 Dây đơn mềm chịu nhiệt 90 °C, không chì 15.400 16.600
VCm-X-V75 2×2,5 Dây xúp, hai lõi dính cách, không vỏ 28.200 30.500
VCm-D 2×2,5 Dây đôi dẹt có vỏ, 300/500 V 31.600 34.100
VCm-T 2×2,5 Dây tròn hai lõi có vỏ, 300/500 V 34.000 36.700
VCm-T 3×2,5 Dây tròn ba lõi có vỏ 48.900 52.800
VCm-T 4×2,5 Dây tròn bốn lõi có vỏ 63.600 68.700

Giá lẻ của Trần Phú bằng giá buôn nhân 1,08, làm tròn đến hàng trăm. Toàn bộ bảng giá dây đơn, dây đôi và cách đọc ký hiệu của hãng này đã được phân tích trong bài giá dây điện Trần Phú 2026. Riêng ba kiểu dây đôi 2×2,5 dẹt, tròn, xúp của Trần Phú khác nhau ở đâu, chịu tải bao nhiêu thì xem bài dây điện Trần Phú 2×2.5.

Biểu đồ thanh ngang so sánh giá niêm yết một mét dây đồng 2,5 mm² của CADIVI và Trần Phú, chia hai nhóm dây đơn và dây đôi
Giá niêm yết một mét dây đồng 2,5 mm² đã gồm VAT 8%: CADIVI theo bảng giá 06/04/2026 (giá bán niêm yết), Trần Phú theo bảng giá 25/01/2026 (giá lẻ). Biểu đồ do Cáp điện TCT lập từ bảng giá công bố của hai hãng.

Vì sao trên mạng vẫn thấy dây 2,5 giá 9.000–13.000 đồng/mét

Gõ cụm từ này lên Google, bạn sẽ gặp rất nhiều bảng giá ghi dây đơn 2,5 ở mức 9.000–13.000 đồng/mét. Có ba lý do, và cả ba đều không có nghĩa là bạn mua được rẻ hơn.

Bảng giá cũ chưa gỡ. Giá buôn dây VCm 2,5 của Trần Phú theo bảng tháng 8/2025 là 12.000 đồng, sang bảng 25/01/2026 là 14.600 đồng, tăng 21,7%. Một bài viết đăng năm 2024 hoặc 2025 không cập nhật sẽ còn nguyên con số cũ, và nó vẫn hiện trên kết quả tìm kiếm. Khi gọi hỏi, đại lý sẽ báo giá mới.

Giá chưa gồm thuế hoặc là giá chiết khấu sâu. Một số nơi ghi giá chưa VAT, một số nơi ghi thẳng giá sau chiết khấu để thu hút. Hai con số này không so sánh được với giá niêm yết đã gồm VAT. Hỏi lại: giá này đã gồm VAT chưa, và tính theo bảng giá hãng áp dụng từ ngày nào.

Không phải dây 2,5 mm² thật. Thị trường có dây in nhãn “2.5” nhưng ruột đồng nhỏ hơn, hoặc ruột đồng pha, nên bán được giá thấp. Cách kiểm tra nhanh với dây cứng: đo đường kính sợi đồng phải xấp xỉ 1,77–1,8 mm; với dây mềm, đếm sợi phải đủ 50 sợi và từng sợi 0,25 mm. Bài cách phân biệt dây điện thật và giả hướng dẫn chi tiết hơn.

Giá niêm yết, giá buôn và giá đại lý khác nhau thế nào

Bảng giá của CADIVI chỉ in một mức giá bán. Bảng giá của Trần Phú in hai mức, buôn và lẻ, chênh nhau 8%. Mức bạn thực trả tại đại lý thường thấp hơn giá niêm yết, nhưng khoảng chiết khấu phụ thuộc vào số lượng, loại hàng và thời điểm. Vì giá đồng thế giới thay đổi liên tục, các hãng điều chỉnh bảng giá vài lần mỗi năm. Vì thế không có một con số “giá đại lý” cố định để ghi vào bài. Cách làm đúng là lấy bảng giá hãng làm mốc, rồi hỏi mức chiết khấu cho đơn hàng cụ thể của bạn.

Hai ví dụ để hình dung. Một tuyến ổ cắm dài 20 m, đi ba sợi dây đơn (pha, trung tính, tiếp địa) cộng khoảng 10% dự phòng, cần 66 m dây. Tính theo giá niêm yết đã gồm VAT:

Phương án dây Đơn giá niêm yết (đ/m) 66 m dây
CADIVI VCm/LF-2.5 450/750V 17.053 khoảng 1.125.000 đồng
CADIVI CV/LF-2.5 (90) 18.889 khoảng 1.247.000 đồng
Trần Phú VCm 1×2,5 (giá lẻ) 15.800 khoảng 1.043.000 đồng
Trần Phú CV-V75 1×2,5 (giá lẻ) 14.900 khoảng 983.000 đồng

Nếu tuyến đó đi nổi bằng dây đôi dẹt thay vì ba sợi dây đơn, cần 22 m dây đôi: CADIVI VCmd/LF-2×2.5 hết khoảng 742.000 đồng, Trần Phú VCm-D 2×2,5 giá lẻ hết khoảng 750.000 đồng. Rẻ hơn, nhưng không có lõi tiếp địa. Muốn ước lượng số mét dây cho cả căn nhà, xem bài cách tính số mét dây điện cho nhà.

Trước khi hỏi giá, hãy chắc là bạn cần dây 2,5

Dây 2,5 mm² là cỡ phổ biến nhất cho mạch ổ cắm trong nhà ở, nhưng “chịu được bao nhiêu” lại không có một con số duy nhất. Catalogue kỹ thuật CADIVI (bản công khai trên cadivi.vn) đưa ra Bảng 11 cho dây bọc PVC: dây đơn cứng VC 2,5 mm² có dòng định mức 30 A, dây đôi mềm dẹt 2×2,5 là 18 A, dây đôi mềm tròn hoặc ovan 2×2,5 là 20 A. Bảng 10 cùng catalogue ghi dây CV 2,5 là 27 A, sụt áp 15 mV/A/m, ở nhiệt độ không khí 30 °C và ruột dẫn 70 °C.

Thiết kế công trình thì tra TCVN 9207:2012, Bảng B.52.2: ruột đồng 2,5 mm² cách điện PVC, hai ruột mang tải, chịu 18,5 A khi luồn ống trong tường cách nhiệt, 23 A khi luồn ống đặt nổi và 27 A khi kẹp hở trên tường. Quy ra 220 V với tải thuần trở là khoảng 4.070 W, 5.060 W và 5.940 W. Con số 30 A của catalogue hãng là điều kiện đi hở trong không khí; dây nằm trong ống âm tường không bao giờ đạt mức đó.

Nếu tải của bạn là bình nóng lạnh, bếp từ đôi hay điều hòa công suất lớn ở cuối tuyến dài, hãy đọc bài dây điện 4.0 chịu tải bao nhiêu W trước khi chốt cỡ 2,5. Chênh lệch giá giữa dây 2,5 và dây 4,0 nhỏ hơn nhiều so với chi phí đục tường thay dây sau này.

Năm sai lầm thường gặp khi hỏi giá dây 2,5

  1. Chỉ hỏi “dây 2,5 bao nhiêu” mà không nói dây đơn hay dây đôi. Người bán có thể báo giá dây xúp 30.500 đồng, bạn tưởng là dây đơn và kết luận đắt gấp đôi nơi khác.
  2. So giá có VAT với giá chưa VAT. Chênh 8% trông như chiết khấu, thực ra chỉ là cách ghi.
  3. So giá hãng này với dòng khác của hãng kia. CV 90 °C của CADIVI (18.889 đồng) không phải đối thủ cùng hạng với CV-V75 của Trần Phú (14.900 đồng). Hãy so VCm với VCm, dây cứng với dây cứng.
  4. Tin vào bảng giá trên mạng không ghi ngày áp dụng. Bảng giá hãng nào cũng in ngày áp dụng. Bảng không có ngày thì không dùng để so sánh được.
  5. Chọn giá rẻ nhất mà không kiểm tra ruột dẫn. Chênh vài nghìn đồng một mét có thể là chênh về lượng đồng trong dây. Đo đường kính hoặc đếm sợi trước khi nhận hàng.

Checklist trước khi chốt mua dây 2,5

  • Ghi rõ mã dây muốn mua: ví dụ VCm/LF-2.5 450/750V (CADIVI) hoặc VCm 1×2,5 (Trần Phú), không ghi chung chung “dây 2,5”.
  • Hỏi báo giá tính theo bảng giá hãng áp dụng từ ngày nào, và giá đã gồm VAT chưa.
  • Hỏi chiều dài một cuộn và giá có đổi khi mua lẻ mét hay không.
  • Yêu cầu dây có in tên hãng, mã dây, tiết diện và năm sản xuất trên vỏ, kèm tem bảo hành hoặc mã QR của hãng.
  • Khi nhận hàng, kiểm tra ngẫu nhiên một cuộn: đo đường kính sợi đồng với dây cứng, đếm sợi với dây mềm.
  • Nếu lấy số lượng lớn cho công trình, xin báo giá bằng văn bản ghi rõ mã hàng, đơn giá, thuế và thời hạn giữ giá.

Câu hỏi thường gặp

Giá dây điện 2.5 bao nhiêu 1m nếu mua lẻ vài mét?

Mua lẻ thường tính theo giá lẻ niêm yết: Trần Phú VCm 1×2,5 là 15.800 đồng/mét, CADIVI VCm/LF-2.5 là 17.053 đồng/mét, đã gồm VAT. Một số cửa hàng bán lẻ cộng thêm công cắt cuộn, nên mua lẻ dưới 10 m có thể đắt hơn một chút so với giá bảng.

Dây 2,5 cứng hay mềm rẻ hơn?

Theo bảng giá CADIVI 06/04/2026, dây cứng VC/LF-2.5 (90) giá 17.215 đồng/mét, dây mềm VCm/LF-2.5 cùng cấp 90 °C giá 18.382 đồng/mét, chênh khoảng 7%. Nếu lấy dây mềm loại 450/750V thì chỉ 17.053 đồng, rẻ hơn cả dây cứng loại 90 °C. Dây cứng hợp đi ống âm tường cố định; dây mềm dễ luồn ống nhiều khúc cua.

Mua dây 2,5 của CADIVI hay Trần Phú thì tốt hơn?

Cả hai đều là nhà sản xuất lớn có bảng giá công bố, sản phẩm theo IEC 60227 hoặc AS/NZS 5000.1. Trần Phú có giá niêm yết thấp hơn ở cỡ 2,5; CADIVI có thêm lựa chọn cách điện 90 °C và nhựa không chì ở các dòng dây dân dụng. Chọn theo hãng mà đại lý gần bạn có sẵn hàng và có tem chính hãng, hơn là theo vài trăm đồng chênh lệch mỗi mét.

Giá dây 2,5 có hay thay đổi không?

Có. Giá dây theo sát giá đồng. Trần Phú đã tăng khoảng 22% giữa bảng tháng 8/2025 và bảng tháng 1/2026. CADIVI ra bảng giá mới từ 06/04/2026 và tuyên bố hủy hiệu lực các thông báo trước đó. Khi lập dự toán, luôn ghi kèm ngày của bảng giá đang dùng.

Dây 2,5 dùng cho ổ cắm có đủ không?

Với mạch ổ cắm thông thường, 2,5 mm² là mức tối thiểu theo TCVN 9207:2012 và đủ cho tải đến khoảng 4 kW khi luồn ống âm tường, với điều kiện aptomat không vượt dòng cho phép của dây. Tải lớn hoặc tuyến dài nên lên 4,0 mm².

Kết luận

Một mét dây điện 2,5 mm² ruột đồng, theo bảng giá hãng đang có hiệu lực, nằm trong khoảng 14.900–18.889 đồng với dây đơn và 30.500–39.031 đồng với dây đôi, đã gồm VAT 8%. Giá thực mua tại đại lý thấp hơn niêm yết tùy chiết khấu. Muốn so giá đúng, hãy so cùng mã dây, cùng hãng, cùng bảng giá có ngày áp dụng, và đừng quên kiểm tra ruột đồng khi nhận hàng. Con số rẻ bất thường trên mạng thường là bảng cũ hoặc dây không đủ tiết diện.

Cần báo giá dây 2,5 của CADIVI, Trần Phú, TAYA hoặc LS-VINA theo số lượng cụ thể, hoặc cần tư vấn chọn tiết diện cho một mạch, gọi hotline kỹ thuật 0983 234 889 hoặc gửi danh mục vật tư về email capdientct@gmail.com. Kho hàng của TCT đặt tại Long Biên, Hà Nội.

Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 09/10/2026.

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 / 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com

Cần tư vấn & báo giá dây cáp điện?

Cáp Điện TCT tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

0 0 Phiếu bầu
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted