Giá dây điện Cadivi 1.5 theo bảng giá hãng áp dụng từ 06/04/2026 (kiểm tra ngày 21/10/2026) là 10.055–13.856 đồng/mét với dây đơn và từ 20.801 đồng/mét với dây đôi, đều đã gồm VAT 8%. Mã rẻ nhất là dây đơn cứng VC/LF-1.5 450/750V, đắt nhất trong nhóm dây đơn là CZ/LSHF-1.5 cách điện ít khói không halogen. Giá thực mua tại đại lý thường thấp hơn niêm yết tùy chiết khấu. Dây 1,5 mm² chỉ dành cho mạch chiếu sáng không có ổ cắm, nên trước khi hỏi giá hãy chắc là bạn đang mua đúng cỡ.
Cùng là dây Cadivi 1.5 nhưng có hơn 20 mã, riêng dây đơn đã lệch giá 38%
Gọi điện hỏi “dây Cadivi 1.5 bao nhiêu một mét”, người bán sẽ hỏi lại ít nhất ba câu. Trong bảng giá CADIVI hiện hành, tiết diện 1,5 mm² xuất hiện ở hơn 20 dòng sản phẩm khác nhau. Chúng khác nhau ở bốn điểm, và mỗi điểm kéo giá lên hoặc xuống một nấc.
- Ruột cứng hay ruột mềm. VC là một sợi đồng đặc Ø1,38 mm. VCm là 30 sợi × 0,25 mm bện lại, dễ uốn hơn. CV là 7 sợi × 0,52 mm, ruột cấp 2, cấp điện áp 0,6/1 kV.
- Nhiệt độ làm việc của cách điện. Loại thường là PVC 70 °C theo IEC 60227 (in 450/750V). Loại có hậu tố (90) là PVC 90 °C theo AS/NZS 5000.1 (in 0,6/1kV), đắt hơn khoảng 7–9%.
- Vật liệu cách điện. Ký hiệu /LF là nhựa PVC không chì, nay là mặc định của dây dân dụng CADIVI. Ký hiệu /LSHF là cách điện ít khói, không halogen, đắt nhất trong nhóm.
- Số lõi và lớp vỏ. Dây đơn chỉ có một lớp cách điện. Dây đôi dẹt (VCmd), dây ovan (VCmo), dây tròn (VCmt) và cáp CVV có thêm lớp vỏ bọc chung, giá gấp đôi đến gấp ba dây đơn.
Nếu bạn chưa quen cách đọc các ký hiệu này, bài ký hiệu dây cáp điện Cadivi giải thích từng chữ cái. Dưới đây là toàn bộ các dòng 1,5 mm² trích từ bảng giá.
Bảng giá dây đơn Cadivi 1.5 áp dụng từ 06/04/2026
CADIVI đăng bảng giá trong mục Bảng giá trên cadivi.vn. Bản đang hiệu lực là Bảng giá sản phẩm CADIVI tháng 04 năm 2026, ghi “Áp dụng từ ngày 06-04-2026” và “Tất cả thông báo trước đây đều không còn hiệu lực áp dụng”. Đơn vị tính là mét, có hai cột chưa thuế và đã gồm thuế GTGT 8%.
| Mã CADIVI | Ruột dẫn | Cách điện, cấp điện áp | Chưa VAT (đ/m) | Có VAT 8% (đ/m) |
|---|---|---|---|---|
| VC/LF-1.5 | Cứng, sợi đặc Ø1,38 mm | PVC 70 °C, 450/750 V | 9.310 | 10.055 |
| VCm/LF-1.5 | Mềm, 30 sợi × 0,25 mm | PVC 70 °C, 450/750 V | 9.850 | 10.638 |
| VC/LF-1.5 (90) | Cứng, sợi đặc Ø1,38 mm | PVC 90 °C, 0,6/1 kV | 9.960 | 10.757 |
| CV/LF-1.5 | 7 sợi × 0,52 mm | PVC 75 °C, 0,6/1 kV | 10.020 | 10.822 |
| CV/LF-1.5 (90) | 7 sợi × 0,52 mm | PVC 90 °C, 0,6/1 kV | 10.710 | 11.567 |
| VCm/LF-1.5 (90) | Mềm, 30 sợi × 0,25 mm | PVC 90 °C, 0,6/1 kV | 10.750 | 11.610 |
| ZC/LSHF-1.5 | Cứng, sợi đặc Ø1,38 mm | LSHF, 0,6/1 kV | 10.860 | 11.729 |
| ZCm/LSHF-1.5 | Mềm, 30 sợi × 0,25 mm | LSHF, 0,6/1 kV | 11.640 | 12.571 |
| CZ/LSHF-1.5 | 7 sợi × 0,52 mm | LSHF, 0,6/1 kV | 12.830 | 13.856 |
Ba điều đọc được ngay từ bảng này. Thứ nhất, dây mềm VCm/LF-1.5 chỉ đắt hơn dây cứng cùng cấp 583 đồng/mét, khoảng 6%. Thứ hai, VCm loại 450/750V còn rẻ hơn cả dây cứng loại 90 °C, nên “dây cứng rẻ hơn dây mềm” chỉ đúng khi so cùng cấp cách điện. Thứ ba, chuyển sang cách điện LSHF làm giá tăng thêm 17–28% so với mã PVC tương ứng.

Giá dây đôi, dây tròn và cáp CVV 1.5 của Cadivi
Khi đi nổi theo tường hoặc cấp nguồn cho đèn trang trí, nhiều người dùng dây đôi thay cho hai sợi dây đơn. Cùng bảng giá trên, các mã nhiều lõi tiết diện 1,5 mm² như sau.
| Mã CADIVI | Kiểu dây | Cách điện, cấp điện áp | Chưa VAT (đ/m) | Có VAT 8% (đ/m) |
|---|---|---|---|---|
| VCmd/LF-2×1.5 | Dây đôi mềm dẹt | PVC 75 °C, 0,6/1 kV | 19.260 | 20.801 |
| VCmd/LF-2×1.5 (90) | Dây đôi mềm dẹt | PVC 90 °C, 0,6/1 kV | 20.610 | 22.259 |
| VCmo/LF-2×1.5 | Dây đôi mềm ovan | PVC 70 °C, 300/500 V | 21.210 | 22.907 |
| VCmo/LF-2×1.5 (90ET) | Dây đôi ovan, vỏ dễ xé | PVC 90 °C, 450/750 V | 22.690 | 24.505 |
| ZCmd/LSHF-2×1.5 | Dây đôi mềm dẹt | LSHF, 0,6/1 kV | 22.300 | 24.084 |
| ZCmo/LSHF-2×1.5 | Dây đôi mềm ovan | LSHF, 450/750 V | 28.520 | 30.802 |
| VCmt/LF-2×1.5 | Dây tròn mềm 2 lõi | PVC 70 °C, 300/500 V | 22.680 | 24.494 |
| VCmt/LF-3×1.5 | Dây tròn mềm 3 lõi | PVC 70 °C, 300/500 V | 31.190 | 33.685 |
| VCmt/LF-4×1.5 | Dây tròn mềm 4 lõi | PVC 70 °C, 300/500 V | 40.500 | 43.740 |
| CVV-2×1.5 | Cáp hạ thế 2 lõi, vỏ PVC | 300/500 V | 31.320 | 33.826 |
| CVV-3×1.5 | Cáp hạ thế 3 lõi, vỏ PVC | 300/500 V | 41.320 | 44.626 |
| CVV-4×1.5 | Cáp hạ thế 4 lõi, vỏ PVC | 300/500 V | 52.570 | 56.776 |
| CVV-1.5 | Cáp hạ thế 1 lõi, vỏ PVC | 0,6/1 kV | 14.010 | 15.131 |
Dây đôi dẹt VCmd/LF-2×1.5 có giá đúng bằng khoảng hai sợi VCm/LF-1.5 cộng lại, vì vậy nó không rẻ hơn về tiền dây. Lợi thế của nó là đi nổi gọn, có vỏ bảo vệ. Nhược điểm là chỉ có hai lõi, không có dây tiếp địa. Muốn đi nổi mà vẫn có lõi tiếp địa thì phải lên dây tròn VCmt/LF-3×1.5, đắt hơn dây đôi dẹt khoảng 62%. Đặc điểm kỹ thuật của dây đôi mềm 2×1.5 được phân tích riêng trong bài dây điện đôi mềm VCmd 2×1.5.
Dây 1.5 chỉ dành cho mạch đèn — đừng mua để kéo ổ cắm
Đây là điều quan trọng hơn mọi con số giá ở trên. TCVN 9207:2012 về đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng, Bảng 2, quy định tiết diện tối thiểu của ruột đồng:
- Lưới điện nhóm chiếu sáng không có ổ cắm: 1,5 mm².
- Lưới điện nhóm chiếu sáng có ổ cắm, lưới điện nhóm ổ cắm, lưới điện phân phối động lực: 2,5 mm².
- Đường dây từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng: 4 mm².
Nói cách khác, nếu mạch có dù chỉ một ổ cắm thì dây 1,5 không đạt tiết diện tối thiểu. Mua dây 1,5 về kéo ổ cắm để tiết kiệm vài nghìn đồng một mét là sai ngay từ khâu chọn vật tư, không phụ thuộc vào hãng.
Dòng điện cho phép của dây đồng 1,5 mm² theo TCVN 9207
Phụ lục B của TCVN 9207:2012, Bảng B.52.2, cho dây ruột đồng cách điện PVC, hai ruột mang tải, nhiệt độ ruột 70 °C, môi trường 30 °C:
| Cách lắp đặt (Bảng B.52.1) | Dòng cho phép | Quy đổi 220 V, tải thuần trở |
|---|---|---|
| A1 — dây đơn luồn ống trong tường cách nhiệt | 14,5 A | khoảng 3.190 W |
| A2 — cáp nhiều lõi luồn ống trong tường cách nhiệt | 14 A | khoảng 3.080 W |
| B1 — dây đơn luồn ống đặt trên tường | 17,5 A | khoảng 3.850 W |
| B2 — cáp nhiều lõi luồn ống đặt trên tường | 16,5 A | khoảng 3.630 W |
| C — kẹp trực tiếp trên tường | 19,5 A | khoảng 4.290 W |
Với mạch đèn LED của một căn hộ hay một tầng nhà phố, tải thực tế thường chỉ vài trăm watt, nên dây 1,5 dư sức về dòng. Điều kiện cần giữ là aptomat bảo vệ mạch không được lớn hơn dòng cho phép của dây theo cách lắp đặt thực tế. Dây 1,5 luồn ống âm tường thì aptomat 10 A là lựa chọn an toàn; lắp aptomat 20 A cho dây 1,5 là để dây quá tải mà aptomat không cắt.
Vì sao catalogue ghi 23 A mà không nên tính theo số đó
Catalogue kỹ thuật CADIVI (bản công khai trên cadivi.vn), Bảng 11, ghi dây đơn cứng VC 1,5 mm² có dòng định mức 23 A; dây đôi mềm dẹt 2×1,5 là 14 A; dây đôi tròn hoặc ovan 2×1,5 là 15 A. Bảng 10 ghi dây CV 1,5 mm² là 20 A, độ sụt áp 25 mV/A/m, ở nhiệt độ không khí 30 °C và ruột dẫn tối đa 70 °C.
Con số 23 A là điều kiện dây đi hở trong không khí. Dây nằm trong ống âm tường tỏa nhiệt kém hơn nhiều, nên phải tra theo cách lắp đặt như bảng TCVN ở trên. Nếu lấy 23 A nhân 220 V sẽ ra khoảng 5 kW, nhưng con số đó chỉ đúng khi dây đi hở, và còn bỏ qua aptomat bảo vệ mạch. Cùng kiểu sai này với dây nhỏ hơn đã được phân tích trong bài dây điện 0.75 chịu tải bao nhiêu W.
Tính thử tiền dây cho một tuyến đèn
Giả sử một tuyến chiếu sáng dài 30 m tính từ tủ điện, đi ba sợi dây đơn (pha, trung tính, tiếp địa cho đèn vỏ kim loại), cộng 10% dự phòng cho đoạn lên xuống công tắc và đấu nối, cần 99 m dây. Tính theo giá niêm yết đã gồm VAT:
| Phương án | Đơn giá (đ/m) | Thành tiền |
|---|---|---|
| 99 m VC/LF-1.5 450/750V (dây cứng) | 10.055 | khoảng 995.000 đồng |
| 99 m VCm/LF-1.5 450/750V (dây mềm) | 10.638 | khoảng 1.053.000 đồng |
| 99 m ZCm/LSHF-1.5 (ít khói, không halogen) | 12.571 | khoảng 1.245.000 đồng |
| 33 m VCmd/LF-2×1.5 (dây đôi dẹt, không có tiếp địa) | 20.801 | khoảng 686.000 đồng |
| 33 m VCmt/LF-3×1.5 (dây tròn 3 lõi, có tiếp địa) | 33.685 | khoảng 1.112.000 đồng |
Chênh lệch giữa dây cứng và dây mềm cho cả tuyến chỉ khoảng 58.000 đồng. Ở quy mô này, nên chọn theo cách thi công: dây cứng giữ hình tốt khi đi ống thẳng, dây mềm luồn qua nhiều khúc cua dễ hơn. Phương án dây đôi dẹt trông rẻ nhất nhưng thiếu lõi tiếp địa, chỉ hợp với đèn vỏ nhựa cách điện kép.
Có nên “lên luôn 2.5” cho chắc?
Nhiều chủ nhà hỏi câu này. Theo cùng bảng giá, VC/LF-2.5 450/750V có giá 16.092 đồng/mét và VCm/LF-2.5 là 17.053 đồng/mét, cao hơn cỡ 1,5 tương ứng khoảng 60%. Với tuyến 99 m ở ví dụ trên, đổi từ VCm 1,5 sang VCm 2,5 tốn thêm khoảng 635.000 đồng.
Khoản tiền đó đáng bỏ ra trong hai trường hợp: tuyến đèn có khả năng được gắn thêm ổ cắm sau này (khi đó dây 1,5 không còn đạt TCVN 9207), hoặc tuyến cấp cho tải chiếu sáng lớn như đèn pha sân, biển quảng cáo, dàn đèn nhà xưởng. Với mạch đèn LED trong nhà ở, có công tắc riêng và không có ổ cắm, dây 1,5 đúng tiêu chuẩn và không cần nâng cỡ. So sánh giá chi tiết cho cỡ 2,5 có trong bài giá dây điện 2.5 bao nhiêu 1m.
Năm sai lầm thường gặp khi hỏi giá dây Cadivi 1.5
- Nói “dây 1.5” mà không nói đơn hay đôi. Báo giá VCmd/LF-2×1.5 là 20.801 đồng, người mua tưởng là dây đơn và cho rằng đắt gấp đôi nơi khác.
- So giá loại 90 °C hoặc LSHF với loại PVC thường. CZ/LSHF-1.5 (13.856 đồng) và VC/LF-1.5 (10.055 đồng) đều là “Cadivi 1.5” nhưng không cùng hạng sản phẩm. So cùng mã mới có nghĩa.
- Nhầm giữa giá chưa VAT và có VAT. Bảng giá CADIVI in cả hai cột. 9.310 và 10.055 là cùng một mét dây VC/LF-1.5, chỉ khác thuế.
- Dùng bảng giá không ghi ngày áp dụng. CADIVI tuyên bố bảng 06/04/2026 thay thế mọi thông báo trước. Bảng giá nào không có ngày thì không dùng để so được.
- Mua dây 1,5 cho mạch có ổ cắm. Rẻ hơn dây 2,5 khoảng 6.000 đồng mỗi mét, nhưng không đạt tiết diện tối thiểu theo TCVN 9207:2012, và nếu dây đã đi âm tường thì sửa lại tốn hơn nhiều so với khoản tiết kiệm.
Ngoài ra, dây giả hoặc thiếu tiết diện thường được bán đúng ở phân khúc dây nhỏ như 1,5. Với dây cứng, đường kính sợi đồng phải xấp xỉ 1,38 mm; với dây mềm, đếm đủ 30 sợi. Cách kiểm tra chi tiết có trong bài cách phân biệt dây điện thật và giả.
Checklist trước khi đặt mua dây Cadivi 1.5
- Xác nhận mạch chỉ cấp cho đèn, không có ổ cắm. Có ổ cắm thì chuyển sang tiết diện 2,5 mm².
- Ghi đúng mã: VC/LF-1.5 hay VCm/LF-1.5, loại 450/750V hay (90), PVC hay LSHF.
- Hỏi báo giá tính theo bảng giá hãng áp dụng từ ngày nào và đã gồm VAT 8% chưa.
- Tính số mét theo số dây trong tuyến (pha, trung tính, tiếp địa) cộng khoảng 10% dự phòng.
- Chọn aptomat cho mạch không vượt dòng cho phép của dây theo cách đi dây thực tế.
- Khi nhận hàng, kiểm tra trên vỏ dây có in tên CADIVI, mã sản phẩm, tiết diện; đo đường kính hoặc đếm sợi ngẫu nhiên một cuộn.
Câu hỏi thường gặp
Dây Cadivi 1.5 mua lẻ vài mét giá bao nhiêu?
Theo bảng giá 06/04/2026, dây đơn cứng VC/LF-1.5 là 10.055 đồng/mét và dây đơn mềm VCm/LF-1.5 là 10.638 đồng/mét, đã gồm VAT. Mua lẻ vài mét thường tính gần giá niêm yết; mức chiết khấu tại đại lý phụ thuộc số lượng và loại hàng, nên hỏi trực tiếp cho đơn hàng của bạn.
Dây 1.5 cứng hay mềm tốt hơn cho mạch đèn?
Cả hai đều đạt yêu cầu về tiết diện. Dây cứng rẻ hơn khoảng 6% và giữ hình tốt khi đi ống thẳng. Dây mềm dễ luồn qua ống nhiều khúc cua và đấu vào đèn thuận tay hơn, nhưng đầu dây nên bấm cốt hoặc đầu cos trước khi bắt vít.
Dây 1.5 có dùng cho điều hòa hay bình nóng lạnh được không?
Không nên. Hai thiết bị này cắm vào ổ hoặc đấu vào mạch động lực, mà TCVN 9207:2012 yêu cầu tối thiểu 2,5 mm² cho các mạch đó. Bình nóng lạnh và điều hòa công suất lớn thường cần mạch riêng, cỡ dây chọn theo dòng của thiết bị.
Dây LSHF 1.5 khác gì dây PVC thường?
LSHF là cách điện ít khói, không chứa halogen. Khi cháy, nó sinh ít khói và khí ăn mòn hơn PVC, phù hợp nơi cần hạn chế khói như hành lang, tầng hầm, nơi đông người. Theo bảng giá CADIVI, mã LSHF 1,5 đắt hơn mã PVC tương ứng khoảng 17–28%.
Giá dây Cadivi 1.5 có thay đổi trong năm không?
Có. Giá dây theo sát giá đồng và CADIVI ra bảng giá mới vài lần mỗi năm. Bảng hiện hành áp dụng từ 06/04/2026. Khi lập dự toán hoặc so báo giá, luôn ghi kèm ngày của bảng giá đang dùng.
Kết luận
Một mét dây Cadivi 1,5 mm² theo bảng giá áp dụng từ 06/04/2026 có giá 10.055–13.856 đồng với dây đơn và 20.801–30.802 đồng với dây đôi, đã gồm VAT 8%. Mức giá phụ thuộc vào ruột cứng hay mềm, cách điện 70 °C, 90 °C hay LSHF, và số lõi. Quan trọng hơn giá là đúng chỗ dùng: dây 1,5 chỉ dành cho mạch chiếu sáng không có ổ cắm, với aptomat phù hợp. Nếu cần xem giá các cỡ khác cùng hãng, tham khảo bảng giá dây điện CADIVI 2026 theo từng dòng.
Cần báo giá dây Cadivi 1.5 theo số lượng cụ thể, hoặc cần tư vấn chọn tiết diện cho mạch đèn, ổ cắm của cả công trình, gọi hotline kỹ thuật 0983 234 889 hoặc gửi danh mục vật tư về email capdientct@gmail.com. TCT cũng phân phối dây cáp TAYA, LS-VINA, CADISUN và GOLDCUP từ kho tại Long Biên, Hà Nội.
Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 21/10/2026.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 / 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com
