Tin tức

Dây cáp điện 2×10 giá bao nhiêu 1m? Bảng giá Cadivi 2026

vinasite-admin 24/10/2026 17 phút đọc
Dây cáp điện 2×10 giá bao nhiêu 1m? Bảng giá Cadivi 2026

Dây cáp điện 2×10 (hai lõi đồng, mỗi lõi 10 mm²) của Cadivi theo bảng giá áp dụng từ 06/04/2026 (kiểm tra ngày 24/10/2026) có giá 160.477–195.210 đồng/mét đã gồm VAT 8%: CXV-2×10 là 160.477 đồng, CVV-2×10 là 163.361 đồng, bản có giáp băng thép CVV/DSTA-2×10 là 195.210 đồng. Giá thực mua tại đại lý thường thấp hơn niêm yết tùy chiết khấu. Con số này chỉ đúng với cáp ruột đồng: cáp vặn xoắn LV-ABC-2×10 ruột nhôm chỉ 20.272 đồng/mét nhưng là hàng khác hẳn.

Cùng gọi là “cáp 2×10” nhưng có bốn loại, giá lệch nhau gần mười lần

Gọi điện hỏi “cáp 2×10 bao nhiêu một mét”, người bán sẽ hỏi lại: loại nào? Trong bảng giá CADIVI hiện hành, quy cách 2×10 xuất hiện ở hơn chục dòng sản phẩm. Với người mua dân dụng và công trình nhỏ, chỉ bốn nhóm đáng phân biệt:

  • CVV-2×10 (300/500V). Cáp hai lõi ruột đồng, cách điện PVC, vỏ PVC. Đây là loại phổ biến nhất khi người ta nói “cáp 2×10”.
  • CXV-2×10 (0,6/1kV). Cùng cấu tạo hai lõi đồng, vỏ PVC, nhưng cách điện XLPE chịu nhiệt ruột dẫn đến 90 °C thay vì 70 °C của PVC.
  • CVV/DSTA và CXV/DSTA-2×10. Hai loại trên có thêm lớp giáp băng thép, dùng khi cáp chôn trực tiếp trong đất hoặc cần chống va đập.
  • LV-ABC-2×10. Cáp vặn xoắn hạ thế hai lõi, ruột nhôm, cách điện XLPE, thường treo trên không. Rẻ vì là nhôm, không thay thế được cáp đồng đi trong nhà.

Nếu chưa quen cách đọc các chữ cái này, bài ký hiệu dây cáp điện CV, CVV, CXV giải thích từng ký hiệu, còn bài sự khác nhau giữa cáp CV và CVV nói rõ vì sao cáp có vỏ bọc khác dây đơn.

Bảng giá cáp 2×10 Cadivi áp dụng từ 06/04/2026

CADIVI đăng bảng giá trong mục Bảng giá trên cadivi.vn. Bản đang hiệu lực là Bảng giá sản phẩm CADIVI tháng 04 năm 2026, ghi “Áp dụng từ ngày 06-04-2026” và “Tất cả thông báo trước đây đều không còn hiệu lực áp dụng”. Đơn vị tính là mét, có hai cột chưa thuế và đã gồm thuế GTGT 8%.

Mã CADIVI Cấu tạo Cấp điện áp Chưa VAT (đ/m) Có VAT 8% (đ/m)
CXV-2×10 2 lõi đồng, XLPE, vỏ PVC 0,6/1 kV 148.590 160.477
CVV-2×10 2 lõi đồng, PVC, vỏ PVC 300/500 V 151.260 163.361
CXV/DSTA-2×10 2 lõi đồng, XLPE, giáp băng thép, vỏ PVC 0,6/1 kV 177.670 191.884
CVV/DSTA-2×10 2 lõi đồng, PVC, giáp băng thép, vỏ PVC 0,6/1 kV 180.750 195.210
LV-ABC-2×10 Cáp vặn xoắn, 2 lõi nhôm, XLPE 0,6/1 kV 18.770 20.272

Ba điều đọc được ngay từ bảng. Thứ nhất, ở cỡ 10 mm² mã CXV rẻ hơn CVV 300/500V khoảng 1,8%, dù cách điện XLPE chịu nhiệt cao hơn; hai mã khác tiêu chuẩn (CVV theo IEC 60227-4, CXV theo TCVN 5935-1), nên đừng cho rằng “CVV luôn rẻ hơn”. Thứ hai, thêm lớp giáp băng thép làm giá tăng khoảng 20% cho cả hai loại. Thứ ba, LV-ABC rẻ hơn CVV khoảng tám lần vì ruột nhôm và kết cấu vặn xoắn, không phải vì hãng bán rẻ.

Biểu đồ thanh ngang so sánh giá một mét cáp 2x10 CADIVI đã gồm VAT: hai sợi dây đơn mềm VCm/LF-10, CXV, CVV và hai loại có giáp băng thép
Giá niêm yết một mét cáp ruột đồng 2×10 của CADIVI đã gồm VAT 8%, theo bảng giá áp dụng từ 06/04/2026. Xanh lá: hai sợi dây đơn mềm VCm/LF-10 450/750V đi rời; cam: cáp không giáp; nâu: cáp có giáp băng thép. Biểu đồ do Cáp điện TCT lập từ bảng giá công bố của hãng.

Mua cáp 2×10 đắt hơn kéo hai sợi dây 10 rời bao nhiêu?

Một câu hỏi thợ điện hay đặt ra: nếu chỉ cần hai ruột 10 mm² thì kéo hai sợi dây đơn có rẻ hơn không. Theo cùng bảng giá, dây đơn mềm VCm/LF-10 450/750V có giá 66.400 đồng/mét chưa VAT, tức 71.712 đồng/mét có VAT. Hai sợi là 143.424 đồng/mét. Cáp CXV-2×10 đắt hơn khoảng 12% và CVV-2×10 đắt hơn khoảng 14%.

Phần chênh đó mua được lớp vỏ bọc chung: hai lõi nằm trong một vỏ PVC, kéo một lần, đi nổi hay luồn ống đều gọn, ít nguy cơ lẫn pha và trung tính. Tính thử cho một tuyến 30 m, theo giá đã gồm VAT:

Phương án Đơn giá (đ/m) Thành tiền 30 m
2 sợi VCm/LF-10 (60 m dây), chưa gồm ống luồn 2 × 71.712 khoảng 4.303.000 đồng
CXV-2×10 160.477 khoảng 4.814.000 đồng
CVV-2×10 163.361 khoảng 4.901.000 đồng
CVV/DSTA-2×10 (có giáp băng thép) 195.210 khoảng 5.856.000 đồng

Chênh lệch giữa dây rời và cáp CXV cho cả tuyến khoảng 510.000 đồng, chưa tính tiền ống luồn mà phương án dây rời bắt buộc phải có. Ở quy mô này, nếu tuyến đi nổi hoặc qua chỗ dễ va chạm thì cáp có vỏ bọc là lựa chọn hợp lý hơn; nếu đã có ống luồn sẵn thì dây rời cũng đạt.

Cáp 2×10 chịu tải bao nhiêu ampe, bao nhiêu W?

Đây là thông tin quan trọng hơn giá. TCVN 9207:2012 về đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng, Phụ lục B, cho khả năng mang dòng của ruột đồng 10 mm² với hai ruột mang tải, môi trường 30 °C. Quy đổi sang công suất lấy điện áp 220 V, tải thuần trở:

Cách lắp đặt (Bảng B.52.1) Cách điện PVC 70 °C (Bảng B.52.2) Cách điện XLPE 90 °C (Bảng B.52.3)
A1 — dây đơn luồn ống trong tường cách nhiệt 46 A (khoảng 10.100 W) 61 A (khoảng 13.400 W)
A2 — cáp nhiều lõi luồn ống trong tường cách nhiệt 43 A (khoảng 9.460 W) 57 A (khoảng 12.500 W)
B1 — dây đơn luồn ống đặt trên tường 57 A (khoảng 12.500 W) 75 A (khoảng 16.500 W)
B2 — cáp nhiều lõi luồn ống đặt trên tường 52 A (khoảng 11.400 W) 69 A (khoảng 15.200 W)
C — kẹp trực tiếp trên tường 63 A (khoảng 13.900 W) 80 A (khoảng 17.600 W)

Catalogue kỹ thuật CADIVI (bản công khai trên cadivi.vn) ghi con số cao hơn cho điều kiện đi hở trong không khí 30 °C: cáp CVV hai lõi 10 mm² là 68 A (Bảng 1) và cáp CXV hai lõi 10 mm² là 86 A (Bảng 4). Hai số này chỉ dùng được khi cáp thật sự đi hở, thoáng, không nằm trong ống hay trong tường.

Nên tính theo cách lắp đặt thực tế, không lấy con số lớn nhất. Cáp CVV-2×10 đi âm tường trong ống thì nhóm A2 cho 43 A, và aptomat bảo vệ mạch không được lớn hơn mức đó; aptomat 40 A là lựa chọn an toàn, còn lắp 63 A cho cáp này là để dây quá tải mà aptomat không cắt. Các con số trên chưa tính hệ số hiệu chỉnh khi nhiều mạch đi chung ống hoặc nhiệt độ môi trường trên 30 °C, những trường hợp đó dòng cho phép còn thấp hơn. Cùng kiểu sai “lấy số trong catalogue nhân 220 V” đã được phân tích với dây nhỏ trong bài dây điện 0.75 chịu tải bao nhiêu W.

Tuyến dài thì cáp 10 mm² còn đủ không: bài toán sụt áp

Catalogue CADIVI còn ghi độ sụt áp cho cáp CVV hai lõi 10 mm² ở điều kiện đi hở: 4 mV/A/m (cáp CXV là 4,6 mV/A/m ở cùng điều kiện). Muốn biết sụt bao nhiêu volt, nhân với dòng điện và chiều dài tuyến.

  • Tải 40 A, tuyến 30 m: 4 × 40 × 30 = 4.800 mV, tức 4,8 V, khoảng 2,2% của 220 V.
  • Tải 40 A, tuyến 60 m: 9,6 V, khoảng 4,4% của 220 V.

Như vậy tuyến càng dài càng phải cân nhắc tăng cỡ dây, kể cả khi dòng điện vẫn nằm trong khả năng mang dòng của 10 mm². Giới hạn sụt áp cho phép phụ thuộc thiết bị và hồ sơ thiết kế của công trình, nên với tuyến vài chục mét trở lên hãy hỏi đơn vị thiết kế thay vì tự quyết.

Khi nào lên 2×10, khi nào 2×6 là đủ?

Cỡ 10 mm² không rẻ: từ 2×6 lên 2×10 giá nhảy rất mạnh. Theo cùng bảng giá có VAT:

Mã Giá (đ/m) Dòng đi hở theo catalogue (CVV, 2 lõi)
CVV-2×6 300/500V 101.174 45 A
CVV-2×10 300/500V 163.361 (cao hơn 2×6 khoảng 61%) 68 A
CXV-2×6 0,6/1kV 104.641 —
CXV-2×10 0,6/1kV 160.477 (cao hơn 2×6 khoảng 53%) —
CXV-2×16 0,6/1kV 248.594 (cao hơn 2×10 khoảng 55%) —

Quy tắc thực tế: chọn cỡ nhỏ nhất vẫn đạt đồng thời ba điều kiện — dòng cho phép theo cách lắp đặt lớn hơn dòng aptomat, sụt áp trên tuyến chấp nhận được, và đủ dự phòng nếu sau này thêm tải. Mạch chỉ vài chục ampe, tuyến ngắn thì 2×6 thường đủ; tuyến dài hoặc đi trong tường cách nhiệt thì mới cần 2×10. Đặc điểm cáp Duplex cỡ 2×6 được phân tích riêng trong bài dây Duplex 2×6 Cadivi.

Cần lưu ý thêm: cáp 2×10 chỉ có hai lõi, nghĩa là một pha và một trung tính, không có lõi tiếp địa. Thiết bị cần nối đất thì phải chọn cáp 3 lõi hoặc kéo thêm dây tiếp địa riêng. Với CVV-3×10 300/500V, giá là 227.146 đồng/mét có VAT. Điện ba pha bốn dây cần cáp bốn lõi, ví dụ CVV-4×10 300/500V giá 295.726 đồng/mét, nên cáp 2×10 không dùng cho tải ba pha.

Năm sai lầm thường gặp khi hỏi giá cáp 2×10

  1. Chỉ nói “cáp 2×10” mà không nói CVV hay CXV, có giáp hay không. Báo giá 195.210 đồng và 160.477 đồng đều là cáp đồng 2×10 nhưng khác loại.
  2. Nhầm cáp ruột nhôm LV-ABC với cáp đồng. Giá 20.272 đồng/mét thấp hơn hẳn, nhưng đó là ruột nhôm, vặn xoắn, không phải cáp đi trong nhà.
  3. Nhầm giá chưa VAT và có VAT. Bảng CADIVI in cả hai cột: 151.260 và 163.361 là cùng một mét CVV-2×10.
  4. Dùng bảng giá không ghi ngày. CADIVI tuyên bố bảng 06/04/2026 thay thế mọi thông báo trước. Giá dây cáp theo sát giá đồng, nên bảng cũ không còn đáng tin để so.
  5. Chọn aptomat theo catalogue ghi 68 A. Cáp đi âm tường trong ống chỉ nên bảo vệ ở khoảng 40 A, vì con số 68 A là điều kiện đi hở.

Ngoài ra, cáp thiếu tiết diện thường được bán đúng ở các cỡ phổ biến như 10 mm². Cách kiểm tra khi nhận hàng có trong bài cách phân biệt dây điện thật và giả.

Checklist trước khi đặt mua cáp 2×10

  • Xác định mạch một pha hai dây hay có cần dây tiếp địa; cần tiếp địa thì xem cáp 3 lõi.
  • Ghi đúng mã: CVV-2×10 hay CXV-2×10, có giáp DSTA hay không, ruột đồng hay nhôm.
  • Xác định cách đi: luồn ống âm tường, đi nổi, hay chôn đất để chọn dòng cho phép và loại giáp.
  • Chọn aptomat không vượt dòng cho phép của cáp theo cách đi dây thực tế.
  • Tính sụt áp nếu tuyến dài hơn vài chục mét.
  • Hỏi báo giá tính theo bảng giá hãng áp dụng từ ngày nào và đã gồm VAT 8% chưa.
  • Khi nhận hàng, kiểm tra vỏ cáp có in tên hãng, mã sản phẩm, tiết diện; so ngẫu nhiên chiều dài trên cuộn.

Câu hỏi thường gặp

Cáp 2×10 là cáp gì?

Là cáp có hai lõi, mỗi lõi tiết diện 10 mm². Với cáp điện lực, hai lõi này thường dùng cho một pha và một trung tính. Con số 10 là tiết diện từng lõi, không phải tổng của hai lõi.

Cáp 2×10 chịu được bao nhiêu kW?

Phụ thuộc cách lắp đặt. Theo TCVN 9207:2012 với cách điện PVC, cáp nhiều lõi luồn ống âm tường cho 43 A, tương đương khoảng 9,5 kW ở 220 V; đi hở kẹp trên tường là 63 A, khoảng 13,9 kW. Cách điện XLPE cho dòng cao hơn khoảng 30% ở cùng cách lắp. Nhiều mạch chung ống hoặc môi trường nóng thì phải giảm.

Cáp CXV-2×10 hay CVV-2×10 nên mua?

Theo bảng giá 06/04/2026, CXV-2×10 hiện rẻ hơn khoảng 1,8% và cách điện XLPE chịu nhiệt ruột dẫn đến 90 °C. CVV-2×10 là loại 300/500V theo tiêu chuẩn khác. Nếu mạch cần dự phòng tải hoặc đi nơi nóng, CXV là lựa chọn hợp lý; luôn xác nhận cấp điện áp của mã hàng phù hợp với hồ sơ thiết kế.

Mua lẻ vài chục mét cáp 2×10 có được giá niêm yết không?

Giá niêm yết của hãng là mức tham chiếu. Giá mua thực tế tại đại lý phụ thuộc số lượng, hãng và thời điểm, nên hãy gửi mã hàng cụ thể và số mét để được báo giá cho đơn hàng của bạn.

Có dùng cáp 2×10 cho điện ba pha được không?

Không. Ba pha bốn dây cần cáp bốn lõi (ba pha và trung tính), ví dụ CVV-4×10. Cáp hai lõi chỉ đủ cho mạch một pha.

Kết luận

Một mét cáp đồng 2×10 của Cadivi theo bảng giá áp dụng từ 06/04/2026 có giá từ 160.477 đồng (CXV-2×10) đến 195.210 đồng (CVV/DSTA-2×10 có giáp băng thép), đã gồm VAT 8%. Giá phụ thuộc cách điện PVC hay XLPE và có giáp hay không; cáp LV-ABC ruột nhôm 20.272 đồng/mét là hàng khác. Quan trọng hơn giá là chọn đúng cách lắp đặt, aptomat và chiều dài tuyến. Xem thêm giá các dòng khác của hãng tại bảng giá dây điện CADIVI 2026 theo từng dòng.

Cần báo giá cáp 2×10 theo số mét cụ thể, hoặc cần tư vấn chọn cỡ cáp và aptomat cho tuyến của công trình, gọi hotline kỹ thuật 0983 234 889 hoặc gửi danh mục vật tư về email capdientct@gmail.com. TCT cũng phân phối dây cáp TAYA, LS-VINA, CADISUN và GOLDCUP từ kho tại Long Biên, Hà Nội.

Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 24/10/2026.

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 / 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com

Cần tư vấn & báo giá dây cáp điện?

Cáp Điện TCT tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

0 0 Phiếu bầu
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted