Dây cáp điều khiển Sangjin là cáp mang thương hiệu của Sangjin Electric Wire (상진전선), hãng dây cáp Hàn Quốc thành lập năm 1968. Catalogue của hãng ghi cáp điều khiển cấp điện áp 0,6/1 kV, ruột đồng bện cấp 2, cách điện PVC 70 °C, vỏ PVC đen, chia thành các mã CVV (không màn chắn), CVV-S (màn chắn băng đồng), CVV-SB (lưới đồng bện) và bản chậm cháy TFR. Hàng bán ở Việt Nam dưới tên Sangjin thì không đồng nhất như vậy, nên phải đọc đúng mã và kiểm ruột dẫn trước khi nhận.
Sangjin là hãng nào, và “hàng Sangjin” ở Việt Nam gồm những gì
Theo hồ sơ doanh nghiệp của Sangjin Electric Wire Co., Ltd., hãng thành lập năm 1968, đặt tại huyện Eumseong, tỉnh Chungcheongbuk, Hàn Quốc, có 51–100 nhân viên và chỉ làm dây cáp điện. Hãng tự giới thiệu có chứng nhận theo tiêu chuẩn Hàn Quốc (KS), IEC, VDE, PSE và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001. Danh mục sản phẩm gồm dây đơn, dây mềm, cáp lực 0,6/1 kV, cáp điều khiển, cáp chậm cháy đi trên máng và cáp cho hệ thống phòng cháy.
Ở Việt Nam, cái tên “cáp điều khiển Sangjin” trên các trang bán hàng thường chỉ chia làm hai loại: không lưới và có lưới chống nhiễu, 2–30 lõi, tiết diện 0,5–2,5 mm². Cách chia này gọn nhưng làm mất thông tin quan trọng: hãng có ba kiểu màn chắn khác nhau và một dòng chậm cháy riêng.
Điều cần biết thêm: một nhà phân phối tại TP.HCM ghi công khai trên bảng giá cáp điều khiển Sangjin (cập nhật 20/06/2026) rằng họ bán hai loại: loại 1 ruột đồng 100% và loại 2 ruột đồng pha nhôm. Trang này cũng ghi nhận sản xuất theo đơn “theo tiêu chuẩn của Sangjin” tại nhà máy ở Trung Quốc. Nghĩa là cùng một cái tên Sangjin, hàng giao đến công trình có thể khác nhau về xuất xứ lẫn vật liệu ruột dẫn. Chúng tôi không kết luận hàng nào tốt hay xấu, nhưng người mua cần biết mình đang nhận loại nào.
Sáu mã cáp điều khiển trong catalogue của hãng
Bảng dưới tổng hợp từ các trang thông số sản phẩm Sangjin Electric Wire đăng trên sàn công nghiệp Komachine (kiểm tra ngày 24/09/2026). Cột tiêu chuẩn ghi đúng như trên trang thông số của hãng.
| Mã | Tên theo hãng | Màn chắn | Vỏ ngoài | Tiêu chuẩn hãng ghi |
|---|---|---|---|---|
| CVV | Cáp điều khiển 0,6/1 kV cách điện PVC, vỏ PVC | Không | PVC đen | KS C IEC 60502-1 |
| CVV-S | Như CVV, có màn chắn | Băng đồng quấn | PVC đen | K 60502-1 |
| CVV-SB | Như CVV, có màn chắn | Lưới đồng bện | PVC đen | K 60502-1 |
| TFR-CVV | Cáp điều khiển chậm cháy dùng đi trên máng | Không | PVC chậm cháy cao, đen | K 60502-1 |
| TFR-CVVS | Bản chậm cháy của CVV-S | Băng đồng | PVC chậm cháy, đen | Theo trang thông số của hãng |
| TFR-CVV-SB | Bản chậm cháy của CVV-SB | Lưới đồng bện | PVC chậm cháy cao, đen | K 60502-1 |
Phần chung của cả nhóm theo trang thông số: ruột đồng ủ mềm bện cấp 2, cách điện PVC chịu nhiệt tối đa 70 °C, các lõi xoắn tròn, có lớp băng quấn và chất độn khi cần. Hồ sơ hãng ghi năng lực sản xuất cáp điều khiển từ 2 đến 30 lõi. Sơ đồ mặt cắt ở đầu bài vẽ lại ba mã CVV, CVV-S và CVV-SB theo trang thông số: cả ba chỉ khác nhau ở lớp màn chắn nằm dưới vỏ.
“Có lưới” là CVV-SB, nhưng “chống nhiễu” chưa chắc là lưới
Khi đại lý báo “cáp Sangjin có lưới”, mã tương ứng trong catalogue là CVV-SB (hoặc TFR-CVV-SB nếu cần chậm cháy). Còn CVV-S cũng chống nhiễu nhưng bằng băng đồng, không phải lưới. Hai kiểu màn chắn này khác nhau về độ mềm khi uốn, độ che phủ và cách làm đầu nối đất. Nếu bản vẽ ghi rõ “braid” hay “lưới đồng bện” thì đừng nhận CVV-S thay thế. Cách chọn giữa băng đồng và lưới đồng được phân tích kỹ trong bài cáp điện điều khiển chống nhiễu: chọn băng đồng hay lưới đồng.
Màu lõi theo catalogue
Đây là chi tiết giúp phân biệt nhanh khi cắt mẫu. Hai nhóm dùng quy ước màu khác nhau:
| Số lõi | CVV, CVV-S, CVV-SB, TFR-CVV-SB | TFR-CVV |
|---|---|---|
| 1 lõi | Không ghi | Trắng |
| 2 lõi | Đen, trắng | Đỏ, trắng |
| 3 lõi | Đen, trắng, đỏ | Xanh dương, trắng, đỏ |
| 4 lõi | Đen, trắng, đỏ, xanh lá | Xanh dương, trắng, đỏ, xanh lá |
| Từ 5 lõi | Lõi đen, in số thứ tự | Mỗi lớp có lõi xanh dương và đỏ làm lõi dẫn hướng |
Nếu cuộn cáp giao cho bạn ghi là Sangjin CVV-SB 8 lõi mà các lõi mang màu khác nhau thay vì lõi đen in số, hãy hỏi lại nhà cung cấp và yêu cầu datasheet của đúng lô hàng. Chưa chắc đó là hàng kém, nhưng chắc chắn nó không theo trang thông số mà hãng đang công bố.
Cỡ 1,25 mm² — điều bảng giá không nói
Hầu hết bảng giá Sangjin có cỡ 1,25 mm² nằm giữa 0,75 và 1,5. Cỡ này không có trong dãy tiết diện danh định của IEC 60228 (tương đương TCVN 6612). Dãy của tiêu chuẩn đi thẳng 0,5 – 0,75 – 1,0 – 1,5 – 2,5 mm². Con số 1,25 là cỡ quen dùng theo hệ tiêu chuẩn Nhật (JIS) và thị trường Hàn Quốc.
Hệ quả khi lập hồ sơ:
- Bản vẽ ghi 1,5 mm² mà nhận 1,25 mm² là thiếu khoảng 17% tiết diện. Không được tự thay khi chưa có tư vấn thiết kế đồng ý bằng văn bản.
- Bản vẽ ghi 1,0 mm² thì 1,25 mm² lớn hơn, về điện là an toàn, nhưng vẫn phải khớp lỗ bắt dây của cầu đấu và ống luồn.
- Không có điện trở chuẩn IEC 60228 để đối chiếu cho cỡ 1,25 mm². Muốn nghiệm thu bằng phép đo điện trở thì phải xin giá trị cam kết trong datasheet của nhà cung cấp.
Chậm cháy không phải chống cháy
Một số trang giới thiệu Sangjin là cáp điều khiển “chống cháy tốt”. Catalogue của hãng không nói vậy. Dòng TFR-CVV được mô tả là cáp chậm cháy: vỏ PVC chậm cháy cao, khi lửa bén vào thì không lan dọc theo bó cáp trên máng, hạn chế thiệt hại lan sang khu vực khác. Nó không được thiết kế để giữ mạch điện trong lúc đang cháy.
Với cáp cho hệ thống phòng cháy, hãng có các mã riêng: TFR-8 (cáp lực chịu lửa cho hệ thống phòng cháy) và TFR-3 (cáp điều khiển, tín hiệu chịu nhiệt cho hệ thống phòng cháy). Trước khi dùng cho mạch báo cháy, bơm chữa cháy hay quạt tăng áp, cần xem biên bản thử nghiệm của đúng mã đó theo yêu cầu thiết kế PCCC. Phân biệt chậm cháy và chống cháy theo từng họ tiêu chuẩn có ở bài cáp điện chậm cháy là gì, khác cáp chống cháy thế nào.
Loại 1, loại 2 và chuyện ruột “đồng pha nhôm”
Theo bảng giá công khai đã dẫn ở trên, cáp 2 lõi × 0,5 mm² không lưới có giá niêm yết 9.200 đ/m cho loại 1 và 4.400 đ/m cho loại 2 (bảng cập nhật 20/06/2026). Loại 2 chưa bằng một nửa giá loại 1. Chênh lệch lớn như vậy chủ yếu đến từ vật liệu ruột dẫn.
Ruột không phải đồng nguyên chất có điện trở cao hơn, sợi giòn hơn khi uốn và bắt vít đầu cốt. Với tín hiệu dòng nhỏ, ảnh hưởng khó thấy. Với mạch cấp nguồn cho cuộn hút, van điện từ hay rơ-le ở xa tủ, sụt áp sẽ lộ ra ngay.
Ví dụ tính nhanh. Van điện từ 24 V DC, dòng 0,5 A, cách tủ 150 m. Mạch đi và về là 300 m dây. Điện trở tối đa ở 20 °C theo IEC 60228:
- Ruột đồng 0,5 mm² (36,0 Ω/km): 300 m × 36,0 Ω/km = 10,8 Ω → sụt 5,4 V, tức 22,5%. Van có thể không hút.
- Ruột đồng 1,5 mm² (12,1 Ω/km): 3,63 Ω → sụt 1,8 V, khoảng 7,6%.
Đó là khi ruột đồng đạt chuẩn. Ruột có pha nhôm thì điện trở còn cao hơn, và khi dây nóng lên điện trở tăng thêm. Bài học: cỡ 0,5 và 0,75 mm² hợp cho tín hiệu, cảm biến, nút nhấn; cấp nguồn cho tải ở xa thì phải tính sụt áp trước khi chọn tiết diện. Bảng tổng quan các loại cáp điều khiển và cách chọn nằm ở bài tổng hợp về cáp điều khiển.
Sáu bước kiểm cáp Sangjin khi nhận hàng

- Đối chiếu tem rulô với đơn hàng: mã (CVV, CVV-S hay CVV-SB), số lõi × tiết diện, chiều dài, số lô. Chú ý đơn ghi “có lưới” thì mã phải là -SB.
- Đọc chữ in trên vỏ cáp: cần có tên hãng, mã, số lõi, tiết diện, cấp điện áp. Vỏ không in cấp điện áp hay tiết diện thì hỏi lại trước khi ký nhận.
- Xem CO và CQ: CO cho biết nước xuất xứ thật của lô hàng. Nếu hợp đồng ghi “hàng Hàn Quốc” mà CO ghi nước khác, đó là sai hợp đồng. CQ phải khớp số lô trên tem.
- Cắt mẫu một đoạn đầu cuộn: kiểm màu lõi theo bảng ở trên, cạo nhẹ và cắt ngang vài sợi ruột. Sợi đồng đỏ đều từ vỏ vào lõi; sợi có lõi màu trắng bạc bên trong là dấu hiệu ruột không phải đồng nguyên chất.
- Đo điện trở ruột dẫn: nối tắt hai lõi ở đầu xa, đo ở đầu gần rồi chia đôi. Ví dụ cuộn 100 m, cỡ 0,75 mm²: hai lõi là 200 m, giới hạn ở 20 °C là 24,5 × 0,2 = 4,9 Ω. Đo ở 30 °C thì quy đổi theo hệ số nhiệt độ ở Bảng A.1 của IEC 60228, giới hạn khoảng 5,1 Ω. Đồng hồ vạn năng thường sai số lớn ở vùng vài ôm, nên dùng máy đo điện trở thấp và trừ điện trở que đo.
- Kiểm màn chắn: với -SB, lưới đồng bện phải phủ đều quanh các lõi; với -S, băng đồng quấn chồng mép liên tục, không rách.
Nếu công trình phải lập hồ sơ nghiệm thu vật tư đầu vào, trình tự đầy đủ có ở bài quy trình nghiệm thu dây cáp điện công trình.
Khi nào chọn Sangjin, khi nào chọn hàng sản xuất theo TCVN
Chọn Sangjin hợp lý khi hồ sơ thiết kế hoặc chủ đầu tư chỉ định thương hiệu này, khi dự án theo hệ tiêu chuẩn Hàn Quốc, hoặc khi cần đồng bộ với hệ thống đang chạy bằng cáp Sangjin để thuận cho bảo trì.
Hàng sản xuất trong nước theo TCVN thuận hơn khi hồ sơ thiết kế ghi tiết diện theo dãy IEC (1,0; 1,5; 2,5 mm²) và cần CO, CQ dễ đối chiếu. Ví dụ, catalogue kỹ thuật cáp hạ thế Cadivi ghi cáp điều khiển 0,6/1 kV, 2 đến 37 lõi, tiết diện 0,5 đến 25 mm², màn chắn băng đồng hoặc lưới sợi đồng bện, theo TCVN 5935-1/IEC 60502-1. So sánh thêm các thương hiệu khác trong bài cáp điều khiển chống cháy có những thương hiệu nào.
| Tiêu chí | Sangjin (theo catalogue hãng) | Cáp điều khiển sản xuất theo TCVN 5935-1 |
|---|---|---|
| Cấp điện áp | 0,6/1 kV | 0,6/1 kV |
| Dãy tiết diện thường gặp | 0,5; 0,75; 1,25; 1,5; 2,5 mm² | Theo IEC 60228: 0,5; 0,75; 1,0; 1,5; 2,5 mm² trở lên |
| Màn chắn | Băng đồng (-S) hoặc lưới đồng bện (-SB) | Băng đồng hoặc lưới đồng bện, tuỳ mã |
| Chậm cháy | Dòng TFR riêng | Mã chậm cháy riêng, tuỳ nhà sản xuất |
| Điểm cần kiểm thêm | Xuất xứ thật trên CO, loại ruột dẫn, datasheet cho cỡ 1,25 mm² | Đúng mã, đúng tiêu chuẩn trên CQ |
Năm sai lầm thường gặp khi mua cáp điều khiển Sangjin
- Đặt hàng chỉ ghi “có lưới” hoặc “chống nhiễu”. Nên ghi thẳng mã CVV-SB hoặc CVV-S cùng số lõi × tiết diện.
- So giá mà không hỏi loại 1 hay loại 2. Hai báo giá chênh nhau gần gấp đôi có thể không cùng vật liệu ruột dẫn.
- Thay 1,5 mm² bằng 1,25 mm² vì bảng giá không có cỡ 1,5 ở số lõi cần dùng, mà không xin ý kiến thiết kế.
- Dùng TFR-CVV cho mạch phải chạy trong đám cháy vì nhầm chậm cháy với chống cháy.
- Chỉ xem CO, CQ bản chụp mà không đối chiếu số lô với tem rulô và chữ in trên vỏ cáp.
Câu hỏi thường gặp
Cáp điều khiển Sangjin có phải hàng Hàn Quốc không?
Thương hiệu Sangjin thuộc Sangjin Electric Wire, Hàn Quốc. Nhưng có nhà phân phối công bố nhận sản xuất theo đơn tại nhà máy ở Trung Quốc. Xuất xứ của từng lô phải xem trên CO, không suy ra từ tên thương hiệu.
Cáp Sangjin có lưới và không lưới khác nhau thế nào?
Loại có lưới (CVV-SB) có thêm lớp lưới đồng bện bọc quanh các lõi để chắn nhiễu điện từ, dùng cho tín hiệu analog, encoder, cảm biến đi gần cáp động lực hay biến tần. Loại không lưới (CVV) dùng cho mạch điều khiển on/off, nút nhấn, đèn báo ít bị nhiễu.
Cáp Sangjin chịu điện áp bao nhiêu?
Catalogue của hãng ghi 0,6/1 kV cho các mã CVV, CVV-S, CVV-SB và dòng TFR. Nếu hàng giao không in cấp điện áp trên vỏ, hãy xin datasheet của đúng lô trước khi dùng.
Lưới chống nhiễu của CVV-SB có cần nối đất không?
Có. Màn chắn không nối đất thì gần như không có tác dụng chống nhiễu. Thông thường nối đất một đầu ở phía tủ điều khiển. Cách nối cụ thể theo yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị (PLC, biến tần, cảm biến) hoặc hồ sơ thiết kế.
Làm sao biết ruột đồng có pha nhôm?
Cắt ngang vài sợi và quan sát: sợi đồng đỏ đều, sợi có lõi trắng bạc bên trong thì không phải đồng nguyên chất. Cách chắc hơn là đo điện trở ruột dẫn trên cả cuộn và so với giới hạn của IEC 60228.
Kết luận
Dây cáp điều khiển Sangjin theo catalogue hãng là cáp 0,6/1 kV ruột đồng bện cấp 2, cách điện PVC 70 °C, chia thành CVV, CVV-S, CVV-SB và dòng chậm cháy TFR. Khi mua, đặt hàng bằng mã chứ không bằng chữ “có lưới”, hỏi rõ loại ruột dẫn, cẩn thận với cỡ 1,25 mm² và kiểm CO, CQ, tem rulô, điện trở ruột ngay lúc nhận.
Nếu bạn đang cần chọn mã cáp điều khiển cho một tuyến cụ thể hoặc so sánh Sangjin với các thương hiệu sản xuất theo TCVN, đội kỹ thuật của Cáp điện TCT có thể rà giúp số lõi, tiết diện, kiểu màn chắn và báo giá. Xem thêm danh mục cáp điện điều khiển hoặc gọi hotline kỹ thuật bên dưới.
Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 24/09/2026.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 – 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com
