Dây điện Trần Phú 2×2.5 là dây đôi ruột đồng mềm, mỗi lõi tiết diện 2,5 mm², do Công ty Cổ phần Cơ điện Trần Phú (TRAFUCO) sản xuất. Catalogue hiện hành của hãng đưa cỡ 2×2,5 vào ba dòng: dây dẹt VCm-D vỏ vàng, dây tròn VCm-T vỏ đen và dây xúp VCm-X-V75 không vỏ bọc. Cả ba cùng ruột 50 sợi × 0,25 mm. Theo bảng giá áp dụng từ 25/01/2026, giá lẻ ở mức 30.500–36.700 đồng/mét tùy dòng. Tra theo TCVN 9207:2012, lõi 2,5 mm² cách điện PVC mang được 18,5–27 A tùy cách lắp, tương đương khoảng 4.000–5.900 W ở 220 V. Phần dưới nói rõ chọn dòng nào cho việc gì, và khi nào 2×2,5 là không đủ.

“Dây điện Trần Phú 2×2.5” thực ra là ba sản phẩm khác nhau
Người mua thường gọi gộp là “dây đôi 2,5 Trần Phú”, nhưng ở quầy đại lý câu hỏi tiếp theo luôn là: dẹt, tròn hay xúp? Ba dòng này khác nhau ở lớp vỏ ngoài và cấp điện áp, còn ruột dẫn thì giống hệt nhau. Bảng dưới lấy từ Profile & Catalogue 2026 của Trần Phú (bản công khai trên tranphucable.com.vn, kiểm tra ngày 06/10/2026).
| Thông số | VCm-D dẹt 2×2,5 | VCm-T tròn 2×2,5 | VCm-X-V75 xúp 2×2,5 |
|---|---|---|---|
| Kết cấu | Cu/PVC/PVC: ruột đồng, cách điện PVC 70 °C, vỏ bọc PVC | Cu/PVC/PVC: ruột đồng, cách điện PVC 70 °C, vỏ bọc PVC | Cu/PVC (V-75): ruột đồng, cách điện PVC 75 °C, không vỏ bọc |
| Cấp điện áp | 300/500 V | 300/500 V | 0,6/1 kV |
| Ruột dẫn | Cấp 5, 50 sợi × 0,25 mm, đường kính ruột 2,04 mm | Cấp 5, 50 sợi × 0,25 mm, đường kính ruột 2,04 mm | Cấp 5, 50 sợi × 0,25 mm, đường kính ruột 2,04 mm |
| Điện trở DC lớn nhất ở 20 °C | 7,98 Ω/km | 7,98 Ω/km | 7,98 Ω/km |
| Chiều dày cách điện | 0,8 mm | 0,8 mm | 0,8 mm |
| Chiều dày vỏ bọc | 1,0 mm | 1,0 mm | Không có |
| Kích thước ngoài gần đúng | 5,6 × 9,3 mm | Đường kính 9,3 mm | CHƯA XÁC MINH |
| Khối lượng gần đúng | 103 kg/km | 135,7 kg/km | CHƯA XÁC MINH |
| Màu vỏ / màu cách điện | Vàng | Đen | Trắng, đỏ, vàng hoặc xanh |
| Tiêu chuẩn áp dụng | IEC 60228; IEC 60227-5; RoHS 2 | IEC 60228; IEC 60227-5; RoHS 2 | IEC 60228; AS/NZS 5000.1; RoHS 2 |
Nguồn: Profile & Catalogue dây dân dụng và cáp hạ thế Trần Phú, trang 23–25. Kích thước và khối lượng của dây xúp nằm ở bảng có cột bị lệch dòng trong bản PDF, chúng tôi không đọc chắc nên để trống.

Còn dây dính cách VCm-DK thì sao
Nhiều bài trên mạng, kể cả một bài của chính Trần Phú đăng năm 2022, vẫn kể cỡ 2×2,5 có ba loại gồm dây tròn, dây dẹt và dây dính cách VCm-DK. Trong catalogue 2026 và bảng giá áp dụng từ 25/01/2026 của hãng, chúng tôi không tìm thấy dòng VCm-DK 2×2,5 nữa; vị trí đó được thay bằng dây xúp VCm-X-V75. Nếu bản vẽ hoặc dự toán của bạn ghi “VCm-DK 2×2,5”, hãy hỏi lại đại lý xem hãng còn sản xuất theo đơn hay không trước khi chốt, đừng mặc định sẽ có sẵn.
Dây 2×2,5 Trần Phú chịu được bao nhiêu A, bao nhiêu W
Trần Phú không in dòng điện cho phép trong catalogue, vì trị số này phụ thuộc cách lắp đặt chứ không phụ thuộc hãng. Muốn có con số có căn cứ, phải tra TCVN 9207:2012, Bảng B.52.2: cách điện PVC, hai ruột dẫn mang tải, ruột đồng, nhiệt độ môi trường 30 °C trong không khí. Dòng 2,5 mm² của bảng này như sau.
| Phương pháp lắp đặt (Bảng B.52.1) | Dòng cho phép (A) | Công suất ở 220 V, cosφ = 1 | Công suất ở 220 V, cosφ = 0,85 |
|---|---|---|---|
| A1 — ruột dẫn trong ống đặt trong tường cách nhiệt | 19,5 | 4.290 W | 3.650 W |
| A2 — cáp nhiều lõi trong ống đặt trong tường cách nhiệt | 18,5 | 4.070 W | 3.460 W |
| B1 — ruột dẫn trong ống đặt trên tường | 24 | 5.280 W | 4.490 W |
| B2 — cáp nhiều lõi trong ống đặt trên tường | 23 | 5.060 W | 4.300 W |
| C — cáp đặt hở trực tiếp trên tường | 27 | 5.940 W | 5.050 W |
Dây dẹt và dây tròn 2×2,5 có vỏ bọc chung quanh hai lõi, nên đúng bản chất là “cáp nhiều lõi” và phải tra các cột A2, B2 hoặc C, không tra cột A1, B1 dành cho dây đơn luồn ống. Nói gọn: dây đôi 2×2,5 Trần Phú đi nổi, kẹp trực tiếp lên tường mang được 27 A; luồn trong ống đặt nổi còn 23 A; chui vào ống âm tường cách nhiệt chỉ còn 18,5 A.
Nhưng đừng dùng thẳng con số đó
Ba điều kiện của bảng hay bị bỏ qua. Thứ nhất, nhiệt độ môi trường 30 °C; trần mái tôn hay hộp kỹ thuật ngoài trời mùa hè vượt xa mức đó và phải nhân hệ số giảm theo Bảng B.52.14. Thứ hai, bảng tính cho một mạch; nhiều dây đi chung một ống hay một máng phải nhân thêm hệ số nhóm theo Bảng B.52.17. Thứ ba, aptomat bảo vệ dây phải có dòng định mức không vượt quá dòng cho phép sau khi đã giảm. Với dây 2×2,5 đi trong ống nổi (23 A), aptomat 20 A là hợp lý; đi trong ống âm tường cách nhiệt (18,5 A) thì 16 A mới an toàn. Lắp aptomat 32 A cho dây 2,5 mm² là bảo vệ thiết bị chứ không bảo vệ dây.
Đi xa bao nhiêu mét thì bắt đầu sụt áp
Dây không nóng mà thiết bị vẫn chạy yếu là dấu hiệu của sụt áp. TCVN 9207:2012 (Bảng 9) cho phép sụt áp 5% tính đến cực của phụ tải, tức 11 V ở lưới 220 V. Với điện trở ruột 7,98 Ω/km, mạch một pha đi và về trên hai lõi, chiều dài tối đa để sụt áp không quá 11 V là:
| Dòng làm việc | Tải tương đương ở 220 V | Chiều dài tối đa một chiều |
|---|---|---|
| 10 A | khoảng 2.200 W | 69 m |
| 13 A | khoảng 2.900 W | 53 m |
| 16 A | khoảng 3.500 W | 43 m |
| 20 A | khoảng 4.400 W | 34 m |
| 23 A | khoảng 5.000 W | 30 m |
Cách tính: L = 11 V / (2 × I × 0,00798 Ω/m), dùng điện trở một chiều ở 20 °C theo catalogue, cosφ = 1. Lúc dây nóng lên điện trở tăng thêm, nên coi các con số trên là mốc trên, không phải mốc an toàn. Muốn hiểu kỹ hơn cách tính và cách chọn tiết diện theo chiều dài, xem bài sụt áp đường dây điện.
Giá dây điện Trần Phú 2×2.5 theo bảng giá 25/01/2026
Ba dòng 2×2,5 có ba mức giá. Số liệu dưới đây trích từ bảng giá dây dân dụng bọc PVC của Trần Phú áp dụng từ 25/01/2026, đơn vị đồng/mét, đã gồm VAT 8%.
| Dòng sản phẩm | Giá buôn | Giá lẻ | Tính cho 100 m (giá lẻ) |
|---|---|---|---|
| VCm-X-V75 xúp 2×2,5 | 28.200 | 30.500 | 3.050.000 |
| VCm-D dẹt 2×2,5 | 31.600 | 34.100 | 3.410.000 |
| VCm-T tròn 2×2,5 | 34.000 | 36.700 | 3.670.000 |
| Tham chiếu: dây đơn VCm 1×2,5 | 14.600 | 15.800 | 1.580.000 |
Hai điều rút ra từ bảng. Một, dây tròn đắt hơn dây dẹt khoảng 8% vì tốn nhiều nhựa vỏ hơn (135,7 kg/km so với 103 kg/km). Hai, một mét dây dẹt 2×2,5 đắt hơn hai mét dây đơn 1×2,5 khoảng 8% (34.100 so với 31.600 đồng). Khoản chênh đó mua lấy lớp vỏ bọc chung và công kéo một sợi thay vì hai. Toàn bộ bảng giá các cỡ khác, giá so với năm 2025 và cách đọc ký hiệu có trong bài giá dây điện Trần Phú 2026. Giá thực tế tại đại lý thường thấp hơn giá lẻ niêm yết tùy số lượng, nên con số trên là mốc để đối chiếu báo giá, không phải giá bán của TCT.
Vậy dây đôi 2×2,5 Trần Phú dùng vào việc gì
Tiết diện 2,5 mm² là mức tối thiểu mà Bảng 2 của TCVN 9207:2012 quy định cho lưới điện nhóm ổ cắm bằng ruột đồng. Nghĩa là mọi mạch ổ cắm trong nhà đều phải từ 2,5 mm² trở lên; dây đôi 2×2,5 nằm đúng ngưỡng này. Ba kiểu vỏ dẫn tới ba cách dùng khác nhau.
Dây dẹt VCm-D: đi nổi và cấp nguồn thiết bị
Đây là kiểu mà hầu hết cửa hàng niêm yết khi rao “dây đôi 2,5 Trần Phú”. Hai lõi nằm song song trong vỏ dẹt nên kẹp ghim lên tường, chạy men chân tường hay luồn máng nhựa đều gọn. Ứng dụng thường gặp: đường ổ cắm đi nổi trong nhà cấp 4, nhà trọ, cửa hàng; dây cấp nguồn từ ổ cắm đến điều hòa treo tường, máy bơm, bình nóng lạnh đặt gần ổ cắm; dây nối dài cho máy móc công suất 2–3 kW. Khi dùng cho bình nóng lạnh cần nhớ dây hai lõi không có lõi tiếp địa, chúng tôi nói rõ ở phần sai lầm bên dưới.
Dây tròn VCm-T: nơi dây bị kéo, uốn, dẫm lên
Vỏ tròn chịu uốn đều mọi hướng và không có cạnh để rách khi bị kéo qua góc. Đây là lựa chọn cho dây máy khoan, máy cắt, máy bơm di động, dây treo đèn thi công, dây kéo từ công tơ vào nhà khi chưa đi âm. Chênh 2.600 đồng mỗi mét so với dây dẹt là tiền mua độ bền cơ.
Dây xúp VCm-X-V75: dây mềm nhất, nhưng không có vỏ bọc
Dây xúp là hai lõi cách điện dính với nhau, không có lớp vỏ thứ hai. Nó mềm, rẻ và dễ tách lõi, phù hợp dây đèn, dây quạt, dây loa, dây nối thiết bị trong phòng. Vì chỉ có một lớp cách điện, không nên dùng dây xúp cho tuyến đi nổi ngoài trời, nơi ẩm hay nơi có thể bị va đập. Điểm thú vị là catalogue ghi dây xúp V-75 ở cấp 0,6/1 kV theo chuẩn AS/NZS 5000.1 của Úc, trong khi dây dẹt và tròn ở cấp 300/500 V theo IEC 60227-5; đó là khác biệt về hệ tiêu chuẩn thử nghiệm, không có nghĩa dây xúp “chịu điện tốt hơn” dây có vỏ.
Nếu còn phân vân giữa dây đôi mềm và dây đơn cứng cho tuyến âm tường, bài dây điện đôi mềm phân tích riêng về cấu tạo và phạm vi dùng của nhóm dây này.
Khi nào 2×2,5 là không đủ
Có ba tình huống mà người đi mua “dây 2,5 Trần Phú” nên về với dây khác.
- Tải trên 4 kW liên tục (bếp từ đôi, bình nóng lạnh 4,5 kW, điều hòa 24.000 BTU đi dây dài): dòng làm việc 18–20 A đã sát ngưỡng A2/B2 của dây 2,5 mm², chưa kể hệ số nhiệt độ. Lên 4 mm²; bài dây điện 4.0 chịu tải bao nhiêu W có bảng tra tương ứng.
- Thiết bị cần tiếp địa (bình nóng lạnh, máy giặt, lò vi sóng, máy bơm vỏ kim loại): dây hai lõi chỉ có pha và trung tính. Dùng dây tròn 3 lõi VCm-T 3×2,5 (giá lẻ 52.800 đồng/mét theo bảng 25/01/2026) hoặc kéo thêm dây tiếp địa riêng.
- Tuyến dài trên 40 m với tải 16 A: theo bảng sụt áp ở trên, 2,5 mm² hết dư địa. Tăng tiết diện, hoặc chuyển tủ phân phối lại gần phụ tải.
Nhận biết dây Trần Phú chính hãng
Thương hiệu càng quen thì càng dễ bị làm nhái, và Trần Phú đã phải tự xây công cụ chống giả. Theo thông tin công bố trên website của hãng, Trần Phú có ứng dụng App Trần Phú để người dùng xác thực hàng chính hãng; hãy tải ứng dụng và quét tem trên cuộn dây trước khi thanh toán. Các dấu hiệu khác như số sợi, đường kính sợi và màu vỏ có thể đối chiếu trực tiếp với bảng catalogue phía trên: dây dẹt 2×2,5 thật phải có đúng 50 sợi mỗi lõi, mỗi sợi 0,25 mm, vỏ màu vàng. Dây in chữ “2,5” mà đếm chỉ được khoảng 30 sợi thì đó là ruột của cỡ 1,5 mm² theo chính bảng catalogue, bất kể vỏ in gì. Cách đếm sợi, cân thử và kiểm tra tem có trong bài cách phân biệt dây điện thật và giả.
Năm sai lầm thường gặp khi mua và dùng dây 2×2,5 Trần Phú
- Mua dây hai lõi cho thiết bị cần tiếp địa. Bình nóng lạnh đi dây 2×2,5 rồi “tiếp địa sau” là chuyện gặp hằng ngày và hiếm khi được làm sau. Chốt 3 lõi ngay từ đầu.
- Tra dòng cho phép theo cột dây đơn. Lấy 24 A của cột B1 gán cho dây dẹt luồn ống là tra sai cột; dây có vỏ chung phải dùng B2, tức 23 A, và chỉ còn 18,5 A nếu ống nằm trong tường cách nhiệt.
- Chọn dây theo công suất danh định mà quên dòng khởi động. Máy bơm, điều hòa khởi động kéo dòng gấp vài lần dòng định mức trong vài giây; dây chịu được nhưng aptomat phải chọn đường cong phù hợp, nếu không sẽ nhảy liên tục rồi bị thay bằng aptomat to hơn, và lúc đó dây không còn được bảo vệ.
- So giá giữa các dòng mà không so cấu tạo. Thấy dây xúp rẻ hơn dây dẹt 3.600 đồng mỗi mét rồi lấy dây xúp đi nổi ngoài hiên là đổi lớp vỏ bọc lấy khoản tiết kiệm nhỏ.
- Cầm dự toán cũ đi mua. Bảng giá 2026 của Trần Phú tăng khoảng 22% so với bảng 2025 ở hầu hết các cỡ; mã VCm-DK cũng không còn trong catalogue hiện hành. Dự toán lập trước 2026 cần cập nhật cả giá lẫn mã.
Checklist trước khi chốt mua dây điện Trần Phú 2×2.5
- Thiết bị có cần tiếp địa không? Có thì chuyển sang 3×2,5 hoặc kéo dây tiếp địa riêng.
- Dây đi nổi kẹp tường, luồn ống nổi hay ống âm tường? Mỗi cách cho một trị số dòng khác nhau (27 / 23 / 18,5 A).
- Tổng công suất thiết bị trên mạch là bao nhiêu, có chạy liên tục không? Trên 4 kW liên tục thì lên 4 mm².
- Chiều dài tuyến từ aptomat đến thiết bị? Trên 40 m với tải 16 A thì tính lại sụt áp.
- Aptomat bảo vệ bao nhiêu A? Không vượt dòng cho phép của dây sau khi giảm theo nhiệt độ và nhóm.
- Chọn dòng: dẹt cho đi nổi cố định, tròn cho dây di động, xúp cho thiết bị nhẹ trong nhà.
- Yêu cầu tem chính hãng và quét App Trần Phú trước khi nhận hàng; đếm thử số sợi ở đầu cuộn.
- Báo giá có ghi rõ “theo bảng giá 25/01/2026” và đã gồm VAT chưa?
Câu hỏi thường gặp
Dây điện Trần Phú 2×2.5 giá bao nhiêu một mét?
Theo bảng giá áp dụng từ 25/01/2026, giá lẻ đã gồm VAT là 34.100 đồng/mét với dây dẹt VCm-D, 36.700 đồng với dây tròn VCm-T và 30.500 đồng với dây xúp VCm-X-V75. Giá buôn thấp hơn khoảng 7%. Đại lý thường chiết khấu thêm theo số lượng.
Dây 2×2.5 Trần Phú chịu được bao nhiêu W?
Không có một con số duy nhất. Theo Bảng B.52.2 của TCVN 9207:2012, lõi đồng 2,5 mm² cách điện PVC mang 18,5 A khi luồn ống trong tường cách nhiệt, 23 A khi luồn ống đặt nổi và 27 A khi kẹp hở trên tường, tương đương 4.070 W, 5.060 W và 5.940 W ở 220 V với tải thuần trở. Nhiệt độ cao và đi chung nhiều dây còn phải giảm tiếp.
Dây dẹt và dây tròn 2×2.5 khác nhau ở đâu, nên mua loại nào?
Ruột dẫn giống nhau, khác ở hình dạng vỏ. Dây dẹt 5,6 × 9,3 mm, 103 kg/km, dễ ghim và luồn máng, hợp tuyến cố định đi nổi. Dây tròn đường kính 9,3 mm, 135,7 kg/km, chịu uốn và kéo tốt hơn, hợp dây máy móc di động. Tuyến cố định chọn dẹt; dây hay bị kéo đi kéo lại chọn tròn.
Dùng dây đôi 2×2.5 Trần Phú đi âm tường cho ổ cắm được không?
Về tiết diện thì đạt mức tối thiểu 2,5 mm² của TCVN 9207:2012. Nhưng dây hai lõi không có lõi tiếp địa, và khi nằm trong ống âm tường dòng cho phép chỉ còn 18,5 A. Thực tế thiết kế nhà ở vẫn ưu tiên dây đơn 1×2,5 kéo ba sợi (pha, trung tính, tiếp địa) trong ống cho mạch ổ cắm; dây đôi để cho tuyến đi nổi và cấp nguồn thiết bị.
Có còn mua được dây dính cách VCm-DK 2×2.5 không?
Catalogue 2026 và bảng giá 25/01/2026 của Trần Phú không còn liệt kê mã này ở cỡ 2×2,5. Hãy hỏi đại lý về khả năng đặt theo đơn, hoặc thay bằng dây xúp VCm-X-V75 nếu chỉ cần dây mềm cho thiết bị nhẹ.
Kết luận
Dây điện Trần Phú 2×2.5 không phải một mặt hàng mà là ba: dẹt, tròn và xúp, chung ruột 50 sợi 0,25 mm nhưng khác vỏ, khác giá và khác chỗ dùng. Tiết diện 2,5 mm² đủ cho mạch ổ cắm thông thường và thiết bị đến khoảng 4 kW, với điều kiện tra đúng cột cáp nhiều lõi của TCVN 9207 và chọn aptomat không vượt dòng cho phép. Thiết bị cần tiếp địa thì lên 3 lõi; tải lớn hoặc tuyến dài thì lên 4 mm². Mua hàng nhớ quét App Trần Phú và đếm sợi.
Cần báo giá dây Trần Phú, CADIVI, TAYA hoặc LS-VINA theo số lượng công trình, hoặc cần tư vấn chọn tiết diện cho một mạch cụ thể, gọi hotline kỹ thuật 0983 234 889 hoặc gửi danh mục vật tư về email capdientct@gmail.com. Kho hàng của TCT đặt tại Long Biên, Hà Nội.
Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 06/10/2026.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 / 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com