Tin tức

Giá dây điện Trần Phú 2026: bảng giá từ 25/01/2026 và cách đọc đúng

vinasite-admin 03/10/2026 18 phút đọc
Giá dây điện Trần Phú 2026: bảng giá từ 25/01/2026 và cách đọc đúng

Theo bảng giá chính thức của Trần Phú áp dụng từ ngày 25/01/2026, dây đơn mềm VCm 1×2,5 có giá bán lẻ 15.800 đ/m, dây 1×1,5 là 9.700 đ/m và dây 1×4,0 là 24.400 đ/m. Mọi đơn giá trong bảng đều đã gồm VAT 8%. So với bảng giá tháng 8/2025, giá dây đơn tăng đồng loạt khoảng 22%. Báo giá nào còn tính 13.000 đ/m cho dây 2,5 là đang dùng bảng cũ.

Bài dưới đây chép lại các đơn giá đúng như trong bảng giá Trần Phú công bố, kèm cách đọc ký hiệu và vài phép tính để bạn kiểm tra báo giá trước khi mua.

Biểu đồ cột so sánh giá buôn dây đơn VCm Trần Phú theo bảng 12/08/2025 và bảng 25/01/2026, các cỡ 1,5 đến 10 mm²
Giá buôn dây đơn VCm Trần Phú (nghìn đồng/m, đã gồm VAT 8%): bảng 12/08/2025 so với bảng áp dụng từ 25/01/2026. Biểu đồ do Cáp điện TCT lập từ bảng giá hãng.

Bảng giá dây điện Trần Phú đang áp dụng là bảng nào

Công ty Cổ phần Cơ điện Trần Phú (TRAFUCO) công bố bảng giá trong mục thư viện tài liệu trên website tranphu.vn. Khi chúng tôi kiểm tra ngày 03/10/2026, bảng giá dây điện mới nhất ở đó là Bảng giá sản phẩm dây & cáp điện Trần Phú – Dây điện dân dụng bọc PVC, thời gian áp dụng từ ngày 25/01/2026. Bảng có chữ ký và dấu của công ty, ký tại Hà Nội ngày 22/01/2026.

Ba điểm cần biết trước khi đọc số:

  • Đơn vị tính là mét. Muốn ra giá một cuộn thì nhân với số mét của cuộn.
  • Có hai cột giá: giá bán buôn và giá bán lẻ, cả hai đều đã bao gồm 8% VAT. Nếu thuế suất VAT áp dụng thay đổi thì giá thanh toán cũng đổi theo.
  • Bảng ghi tiêu chuẩn áp dụng là IEC 60227-3, IEC 60227-5 và AS/NZS 5000.1, 5000.2. Dây đơn VCm từ 1,5 mm² trở lên có cấp điện áp 450/750 V. Dây đơn VCm 0,75 và 1,0 mm², cùng toàn bộ dây dẹt VCm-D và dây tròn VCm-T, có cấp 300/500 V.

Giá dây điện đơn Trần Phú (VCm và CV-V75)

Đây là nhóm dây được hỏi giá nhiều nhất vì dùng để đi mạch chiếu sáng và ổ cắm trong nhà. Trần Phú bán hai dòng dây đơn ruột đồng bọc PVC: VCm ruột mềm nhiều sợi, và CV-V75 ruột 7 sợi (cứng hơn, cấp điện áp 0,6/1 kV).

Tiết diện VCm – giá buôn VCm – giá lẻ CV-V75 – giá buôn CV-V75 – giá lẻ
0,75 mm² 4.800 5.200 — —
1,0 mm² 6.100 6.600 6.200 6.700
1,5 mm² 9.000 9.700 8.500 9.200
2,5 mm² 14.600 15.800 13.800 14.900
4,0 mm² 22.600 24.400 21.000 22.700
6,0 mm² 33.400 36.100 30.700 33.200
10 mm² 59.300 64.000 50.900 55.000

Đơn vị: đồng/mét, đã gồm VAT 8%. Nguồn: bảng giá Trần Phú áp dụng từ 25/01/2026.

Theo bảng, VCm có các màu đỏ, xanh, vàng, đen và màu tiếp địa. Từ cỡ 1,5 mm² trở lên, CV-V75 rẻ hơn VCm cùng tiết diện khoảng 5–14%, chênh nhiều nhất ở cỡ 10 mm². Riêng cỡ 1,0 mm² thì CV-V75 lại đắt hơn 100 đ/m. Nếu chưa phân biệt được hai kiểu ruột dẫn, xem bài dây điện CV là gì trước khi chọn.

Dây đơn chịu nhiệt 90°C (FV-VCm-V90)

Bảng giá 25/01/2026 có thêm dòng dây đơn ruột đồng mềm, cách điện PVC chịu nhiệt 90°C, không chì, cấp 0,6/1 kV. Bảng ghi màu cách điện cam, ghi và xanh dương.

Tiết diện Giá buôn Giá lẻ Chênh so với VCm cùng cỡ (giá buôn)
1,0 mm² 6.500 7.000 +6,6%
1,5 mm² 9.500 10.300 +5,6%
2,5 mm² 15.400 16.600 +5,5%
4,0 mm² 23.500 25.400 +4,0%
6,0 mm² 35.100 37.900 +5,1%
10 mm² 62.300 67.300 +5,1%

Đơn vị: đồng/mét, đã gồm VAT 8%.

Ký hiệu vật liệu của dòng này trong bảng là Cu/FR-PVC-V90. Trong ngành dây cáp, “FR” thường chỉ vật liệu chậm cháy. Tuy vậy, bảng giá không ghi tiêu chuẩn thử cháy cụ thể. Nếu công trình bắt buộc dây chậm cháy theo một tiêu chuẩn nhất định, hãy yêu cầu chứng chỉ thử nghiệm của lô hàng. Đừng chỉ dựa vào chữ FR trên tên sản phẩm. Phân biệt chậm cháy với chống cháy có trong bài cáp điện chậm cháy.

Giá dây đôi Trần Phú: dây dẹt, dây xúp, dây tròn

Dây đôi dùng để cấp nguồn cho thiết bị, đi nổi hoặc làm dây nối dài. Trần Phú chia nhóm này thành ba kiểu. Dây dẹt VCm-D có vỏ bọc PVC màu vàng. Dây xúp VCm-X-V75 màu trắng, ruột đồng cấp 5. Dây tròn VCm-T có vỏ bọc màu đen.

Quy cách Dẹt VCm-D (buôn / lẻ) Xúp VCm-X-V75 (buôn / lẻ) Tròn VCm-T (buôn / lẻ)
2×0,5 — 7.300 / 7.900 —
2×0,75 11.000 / 11.900 9.500 / 10.300 12.400 / 13.400
2×1,0 14.000 / 15.100 12.200 / 13.200 15.100 / 16.300
2×1,5 19.300 / 20.800 17.400 / 18.800 21.100 / 22.800
2×2,5 31.600 / 34.100 28.200 / 30.500 34.000 / 36.700
2×4,0 47.600 / 51.400 — 51.700 / 55.800
2×6,0 70.400 / 76.000 — 76.700 / 82.800

Đơn vị: đồng/mét, đã gồm VAT 8%. Dây dẹt và dây tròn có cấp 300/500 V. Bảng giá ghi dây xúp cấp 0,6/1 kV.

Bảng còn có dây dẹt chịu nhiệt 90°C, mã FV-VCm-D-3V-90, cấp 450/750 V, vỏ bọc màu cam. Giá lẻ của cỡ 2×1,5 là 21.700 đ/m, 2×2,5 là 35.900 đ/m và 2×4,0 là 53.800 đ/m.

Dây tròn 3 lõi và 4 lõi

Tiết diện mỗi lõi VCm-T 3 lõi (buôn / lẻ) VCm-T 4 lõi (buôn / lẻ)
0,75 mm² 17.400 / 18.800 22.600 / 24.400
1,0 mm² 21.500 / 23.200 28.400 / 30.700
1,5 mm² 30.000 / 32.400 39.400 / 42.600
2,5 mm² 48.900 / 52.800 63.600 / 68.700
4,0 mm² 73.900 / 79.800 96.900 / 104.600
6,0 mm² 110.500 / 119.300 143.600 / 155.100

Đơn vị: đồng/mét, đã gồm VAT 8%, cấp điện áp 300/500 V.

Giá năm 2026 so với năm 2025: tăng khoảng 22%

Trên thư viện tài liệu của Trần Phú vẫn còn hai bảng giá cũ. Một là bảng giá dây miền Bắc áp dụng từ 12/08/2025. Hai là bảng giá dây cho thị trường miền Nam và miền Trung, áp dụng từ 20/10/2025. Chúng tôi đối chiếu cả hai: đơn giá các dòng VCm, VCm-D, VCm-T trong hai bảng này giống nhau. Đặt cạnh bảng 25/01/2026 thì kết quả như sau:

Quy cách Giá buôn bảng 2025 Giá buôn từ 25/01/2026 Mức tăng
VCm 1×1,5 7.400 9.000 +21,6%
VCm 1×2,5 12.000 14.600 +21,7%
VCm 1×4,0 18.500 22.600 +22,2%
VCm 1×6,0 27.400 33.400 +21,9%
VCm 1×10 48.600 59.300 +22,0%
VCm-D dẹt 2×2,5 25.900 31.600 +22,0%
VCm-T tròn 2×2,5 27.900 34.000 +21,9%

Đơn vị: đồng/mét, đã gồm VAT 8%. Mức tăng do chúng tôi tự tính từ hai bảng giá.

Mức tăng gần như đồng đều ở mọi quy cách, nên có một cách kiểm tra báo giá rất nhanh. Nếu bạn nhận báo giá lẻ dây VCm 2,5 khoảng 13.000 đ/m, đó gần như chắc chắn là số của bảng năm 2025. Có hai khả năng. Một là bên bán chưa cập nhật bảng mới, và đơn giá có thể bị điều chỉnh khi chốt hàng. Hai là họ đang báo một mức chiết khấu. Hỏi lại thẳng: “Báo giá này tính theo bảng giá Trần Phú áp dụng từ ngày nào?”

Bảng giá không nêu lý do điều chỉnh. Đồng là nguyên liệu chính của ruột dẫn, nên khi theo dõi giá dây điện, hãy để ý cả biến động giá đồng. Riêng với bảng giá thì chỉ nên tin vào ngày áp dụng in trên đầu bảng.

Giá buôn và giá lẻ chênh nhau bao nhiêu

Chia từng dòng giá lẻ cho giá buôn trong bảng 25/01/2026, ta được một quy luật đều: giá lẻ bằng giá buôn nhân 1,08, làm tròn đến hàng trăm đồng. Ví dụ, dây VCm 2,5 có giá buôn 14.600 × 1,08 = 15.768, làm tròn thành 15.800. Dây VCm 10 có giá buôn 59.300 × 1,08 = 64.044, làm tròn thành 64.000.

Quy luật này có ích theo hai chiều:

  • Thấy một báo giá cao hơn giá lẻ niêm yết thì bạn đang trả trên mức hãng công bố. Nên hỏi rõ phần chênh đó là phí gì, chẳng hạn vận chuyển, cắt lẻ hay hàng có sẵn.
  • Mua số lượng lớn cho công trình thì nên hỏi giá theo cột giá buôn, hoặc chiết khấu trên giá buôn. Không nên chỉ mặc cả trên giá lẻ.

Mức chiết khấu thực tế mỗi đại lý áp dụng không được công bố trong bảng giá. Mức này phụ thuộc số lượng, khu vực và thời điểm đặt hàng.

Cách tự tính chi phí dây cho một mạch điện

Giá trong bảng tính theo mét. Muốn ước lượng nhanh chi phí dây cho một mạch, làm theo ba bước sau.

  1. Chọn tiết diện theo mạch. Mạch chiếu sáng thường dùng 1,5 mm², mạch ổ cắm 2,5 mm², còn các mạch tải lớn như bình nóng lạnh hay điều hòa công suất lớn có thể cần 4,0 mm². Tiết diện phải tính theo tải thực tế và cách đi dây. Tham khảo bài dây điện 4.0 chịu tải bao nhiêu W.
  2. Đếm số sợi dây trên tuyến. Dùng dây đơn thì một mạch một pha cần dây pha, dây trung tính và dây bảo vệ (tiếp địa) nếu thiết kế có. Như vậy tổng số mét bằng chiều dài tuyến nhân với 2 hoặc 3.
  3. Nhân với đơn giá và cộng thêm phần dư cho đoạn đấu nối ở hai đầu.

Ví dụ minh họa: một tuyến ổ cắm dài 20 m, đi dây đơn VCm 2,5 mm² gồm pha, trung tính và tiếp địa. Ba sợi dài 20 m, cộng khoảng 10% phần dư, là khoảng 66 m. Tính theo giá lẻ: 66 × 15.800 = 1.042.800 đồng. Cùng tuyến đó tính theo giá bảng năm 2025 (13.000 đ/m) chỉ khoảng 858.000 đồng. Chênh gần 185.000 đồng cho một tuyến ngắn, nên xin đúng bảng giá ngay từ đầu sẽ đỡ phát sinh khi chốt.

Số liệu trên chỉ để minh họa phép tính. Khối lượng dây thực tế phải lấy từ bản vẽ hoặc đo tại công trình. Nếu đang làm cả căn nhà, bài cách chọn dây điện cho nhà ở có phân chia tiết diện cho từng nhóm mạch.

Đọc đúng ký hiệu để không mua nhầm dòng

Cùng một tiết diện, Trần Phú có tới bốn dòng dây đơn và năm kiểu dây đôi, mỗi dòng một mức giá. Báo giá chỉ ghi “dây Trần Phú 2,5” thì chưa đủ để so sánh. Bảng dưới tóm tắt các ký hiệu xuất hiện trong bảng giá 25/01/2026:

Ký hiệu Mô tả theo bảng giá Cấp điện áp
CV-V75 Dây đơn ruột đồng 7 sợi, bọc PVC 0,6/1 kV
VCm Dây đơn ruột đồng mềm, cách điện PVC 300/500 V (0,75–1,0); 450/750 V (1,5–10)
FV-VCm-V90 Dây đơn ruột đồng mềm, cách điện PVC 90°C không chì 0,6/1 kV
VCm-D Dây dẹt ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bọc PVC màu vàng 300/500 V
FV-VCm-D-3V-90 Dây dẹt cách điện và vỏ bọc PVC 90°C không chì, dễ xé, vỏ màu cam 450/750 V
VCm-X-V75 Dây xúp ruột đồng cấp 5, cách điện PVC, màu trắng 0,6/1 kV
VCm-T Dây tròn 2, 3, 4 lõi, ruột mềm, vỏ bọc PVC màu đen 300/500 V

Khi nhận hàng, đối chiếu chữ in trên vỏ dây với ký hiệu trong báo giá. Sai ký hiệu nghĩa là sai dòng sản phẩm, và giá cũng khác.

Năm sai lầm thường gặp khi hỏi giá dây điện Trần Phú

  1. So giá giữa hai bảng khác ngày áp dụng. Bảng 2025 và bảng 25/01/2026 chênh khoảng 22%. So giá giữa hai nơi bán mà không hỏi ngày áp dụng thì kết luận sẽ sai.
  2. Lẫn giá buôn với giá lẻ. Hai cột chỉ chênh 8%, nhưng với đơn hàng vài nghìn mét thì khoản chênh này không nhỏ.
  3. Tưởng giá niêm yết chưa gồm VAT. Cả hai cột trong bảng đều ghi “đã bao gồm 8% VAT”. Cộng thêm VAT lần nữa là tính trùng.
  4. So dây đơn với dây đôi theo đơn giá mét. Một mét dây dẹt 2×2,5 (31.600 đ giá buôn) là hai ruột dẫn có vỏ bọc chung. Hai mét dây đơn VCm 2,5 thì hết 29.200 đ. Phải quy về cùng số ruột dẫn mới so được.
  5. Chọn dây rẻ hơn mà không xem cấp điện áp và nhiệt độ làm việc. Từ cỡ 1,5 mm² trở lên, CV-V75 rẻ hơn VCm nhưng ruột cứng hơn, khó đi trong ống nhỏ. FV-VCm-V90 đắt hơn khoảng 5% nhưng chịu nhiệt cao hơn. Chọn theo vị trí lắp đặt, không chọn theo giá.

Checklist trước khi chốt mua dây điện Trần Phú

  • Báo giá ghi rõ ngày áp dụng của bảng giá hãng (hiện tại là 25/01/2026).
  • Ghi rõ ký hiệu đầy đủ, ví dụ VCm 1×2,5 hoặc CV-V75 1×2,5. Không chấp nhận chỉ ghi “dây 2,5”.
  • Ghi rõ đơn giá tính theo giá buôn hay giá lẻ, đã gồm VAT hay chưa.
  • Màu dây đúng chức năng: pha, trung tính và tiếp địa tách màu.
  • Chiều dài mỗi cuộn và tổng số mét khớp với khối lượng bóc từ bản vẽ.
  • Với dây chịu nhiệt hoặc chậm cháy, yêu cầu tài liệu kỹ thuật hoặc chứng chỉ thử nghiệm của lô hàng.

Câu hỏi thường gặp

Dây điện Trần Phú 2,5 giá bao nhiêu một mét?

Theo bảng giá áp dụng từ 25/01/2026, dây đơn mềm VCm 1×2,5 có giá lẻ 15.800 đ/m và giá buôn 14.600 đ/m, đã gồm VAT 8%. Dây đơn 7 sợi CV-V75 1×2,5 có giá lẻ 14.900 đ/m.

Giá trong bảng đã gồm VAT chưa?

Đã gồm. Tiêu đề cột đơn giá ghi rõ “đã bao gồm 8% VAT” cho cả giá bán buôn và giá bán lẻ.

Miền Nam và miền Bắc có giá khác nhau không?

Trần Phú từng phát hành bảng riêng cho miền Bắc (12/08/2025) và cho miền Nam, miền Trung (20/10/2025). Đối chiếu cho thấy đơn giá các dòng dây VCm trong hai bảng này giống nhau. Bảng 25/01/2026 không ghi khu vực áp dụng. Nếu mua ở miền Nam, nên hỏi bên bán đang áp dụng bảng nào.

Vì sao báo giá của đại lý thấp hơn giá lẻ trong bảng?

Có thể đại lý đang chiết khấu trên bảng giá, cũng có thể họ còn dùng bảng năm 2025. Hỏi thẳng báo giá tính theo bảng ngày nào và chiết khấu bao nhiêu phần trăm. Chỉ khi biết hai con số đó mới so sánh được giữa các nơi.

Có bảng giá cáp hạ thế Trần Phú (CVV, CXV) không?

Có. Cùng thư viện tài liệu của Trần Phú có bảng giá sản phẩm dây & cáp điện áp dụng từ 25/01/2026, dùng để tra giá các dòng cáp. Bài này chỉ tổng hợp nhóm dây điện dân dụng bọc PVC.

Kết luận

Muốn biết giá dây điện Trần Phú, nhìn vào ngày áp dụng của bảng giá trước khi nhìn con số. Bảng hiện hành áp dụng từ 25/01/2026, đơn giá đã gồm VAT 8%. Dây VCm 2,5 có giá lẻ 15.800 đ/m, cao hơn bảng năm 2025 khoảng 22%. Ở mọi dòng chúng tôi đối chiếu, giá lẻ bằng giá buôn cộng 8%, và báo giá chỉ so được với nhau khi cùng ký hiệu sản phẩm.

Nếu bạn đang cân nhắc giữa nhiều thương hiệu, có thể đối chiếu thêm bảng giá dây điện Cadivi 2026. Đội kỹ thuật của Cáp điện TCT hỗ trợ bóc khối lượng, chọn tiết diện cho từng mạch và báo giá các thương hiệu công ty đang phân phối để bạn so sánh. Xem quy cách hiện có tại danh mục dây điện dân dụng.

Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 03/10/2026.

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 – 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com

Cần tư vấn & báo giá dây cáp điện?

Cáp Điện TCT tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

0 0 Phiếu bầu
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted