Catalogue cáp điều khiển của Cadivi không có file PDF chính thức để tải về. Bản gốc là cuốn e-catalogue “Cáp điều khiển” 80 trang trên cadivi.vn, xem ở dạng lật trang. Cuốn này gồm 13 mục với 14 mã cáp, từ DVV, DXV đến DVV/Scb, có cấu trúc, tiêu chuẩn, điện trở ruột dẫn, đường kính và khối lượng. Nó không có bảng dòng điện, không có cáp chống cháy và không có giá. Bài này chỉ chỗ lấy bản gốc, cách tra đúng trang và những lỗi in cần biết.
Bản gốc nằm ở đâu, và vì sao không tải được PDF
Đường đi tới catalogue chính thức, kiểm tra ngày 30/09/2026:
- Vào trang E-catalogue trên website Cadivi.
- Chọn cuốn có tên đúng là “Cáp điều khiển”. Cùng trang còn có “Catalogue kỹ thuật cáp hạ thế”, “Catalogue kỹ thuật cáp chống cháy” và vài cuốn dây dân dụng, đừng chọn nhầm.
- Cuốn sách mở ra ở chế độ lật trang (liên kết trực tiếp tới cuốn Cáp điều khiển). Mỗi trang là một ảnh, không có nút tải file PDF.
Vậy các file “catalogue cáp điều khiển Cadivi PDF” đang được chia sẻ trên mạng là bản do người khác ghép lại hoặc do nhà sản xuất gửi riêng. Nội dung có thể đúng, nhưng bạn không biết nó thuộc lần in nào. Khác với cuốn cáp chống cháy, bìa sau cuốn cáp điều khiển trên web không in số phiên bản, nên cách chắc chắn nhất là đối chiếu từng trang với bản trên cadivi.vn.
Nếu hồ sơ trình duyệt vật tư bắt buộc có file PDF, hãy xin trực tiếp nhà sản xuất hoặc đại lý cung cấp lô hàng và ghi ngày nhận file vào hồ sơ. Danh sách mã trong catalogue khớp với trang sản phẩm cáp điều khiển của Cadivi.
80 trang, 14 mã: tra nhanh mã nào nằm ở trang nào
Mục lục ở trang 2 xếp theo thứ tự PVC trước, XLPE sau. Sắp lại theo cấu tạo cho dễ tra:
| Cấu tạo | Cách điện PVC (trang) | Cách điện XLPE (trang) |
|---|---|---|
| Không màn chắn, không giáp | DVV (3) | DXV (39) |
| Không màn chắn, giáp 2 lớp băng thép | DVV/DSTA (9) | DXV/DSTA (45) |
| Không màn chắn, giáp sợi thép | DVV/SWA (15) | DXV/SWA (51) |
| Màn chắn băng đồng | DVV/Sc (21) | DXV/Sc (57) |
| Màn chắn băng đồng, giáp băng thép | DVV/Sc/DSTA (27) | DXV/Sc/DSTA (63) |
| Màn chắn băng đồng, giáp sợi thép | DVV/Sc/SWA (33) | DXV/Sc/SWA (69) |
| Màn chắn lưới sợi đồng đan | DVV/Scb và DVVm/Scb (75) | Không có |
Tất cả đều là cáp ruột đồng, cấp điện áp 0,6/1 kV, tần số 50 Hz, lắp đặt cố định. Mỗi mã chiếm 6 trang, riêng cặp DVV/Scb, DVVm/Scb ở cuối cuốn chiếm 4 trang.
Đọc mã cáp: mỗi cụm chữ là một lớp vật liệu
Tên mã Cadivi đọc từ trong ra ngoài. Ghép bảng dưới đây với bảng trang ở trên là tra được gần hết cuốn catalogue:
| Ký hiệu | Nghĩa theo catalogue |
|---|---|
| D | Cáp điều khiển (chữ cái đầu của mọi mã trong cuốn) |
| V (chữ thứ hai) | Cách điện PVC, nhiệt độ ruột dẫn làm việc dài hạn 70 °C |
| X | Cách điện XLPE, nhiệt độ ruột dẫn làm việc dài hạn 90 °C |
| V (chữ thứ ba) | Vỏ bọc ngoài PVC |
| m | Ruột dẫn mềm cấp 5 (chỉ có ở DVVm/Scb) |
| Sc | Màn chắn chống nhiễu bằng băng đồng |
| Scb | Màn chắn chống nhiễu bằng lưới sợi đồng đan |
| Sa | Màn chắn băng nhôm foil, chỉ sản xuất khi khách yêu cầu (ghi chú ở trang 21) |
| DSTA | Giáp 2 lớp băng thép |
| SWA | Giáp sợi thép |
Ví dụ: DXV/Sc/DSTA 0,6/1 kV là cáp điều khiển ruột đồng, cách điện XLPE, màn chắn băng đồng, giáp 2 lớp băng thép, vỏ PVC. Lõi của các mã DVV, DXV được nhận biết bằng số in trên nền cách điện màu trắng, không phải bằng màu. Ai quen đấu cáp điện lực theo màu pha cần lưu ý điểm này khi lập bảng đấu nối. Cách chống nhiễu của từng loại màn chắn được phân tích kỹ hơn trong bài cáp điều khiển có lưới chống nhiễu.
Mỗi mã có năm mục, và catalogue thiếu những gì
Trang đầu của mỗi mã có 4 mục đánh số: tổng quan, tiêu chuẩn áp dụng, số lõi và cách nhận biết lõi, cấu trúc (có hình mặt cắt). Mục thứ 5 là đặc tính kỹ thuật, gồm bảng ruột dẫn và các bảng kích thước theo số lõi. Những thông số bạn tra được:
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5935-1/IEC 60502-1 và TCVN 6612/IEC 60228; các trang DVV, DVV/Sc, DVV/DSTA và DXV mà chúng tôi đối chiếu đều ghi thêm JIS C 3401. Riêng DVV/Scb chỉ ghi hai tiêu chuẩn TCVN/IEC.
- Số lõi: 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10, 12, 14, 16, 19, 24, 27, 30, 33, 37 lõi cho các mã DVV, DXV. Dòng Scb có dãy khác: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 12, 15, 20, 30 lõi.
- Ruột dẫn: tiết diện, kết cấu sợi, đường kính ruột, chiều dày cách điện, điện trở một chiều tối đa ở 20 °C.
- Kích thước theo số lõi: chiều dày vỏ, đường kính tổng gần đúng, khối lượng gần đúng; mã có giáp ghi thêm chiều dày băng thép.
- Nhiệt độ: DVV làm việc 70 °C, ngắn mạch 160 °C trong tối đa 5 giây; DXV làm việc 90 °C, ngắn mạch 250 °C.
Ba thứ không có trong cuốn này: bảng dòng điện định mức, cáp điều khiển chống cháy (không mã nào mang hậu tố FR trong mục lục) và giá. Đường kính, khối lượng đều ghi là “giá trị tham khảo”, nên khi đặt hàng số lượng lớn vẫn cần xác nhận lại với nhà sản xuất.
Tiết diện 1,25 – 3,5 – 5,5 mm²: đừng ngạc nhiên
Bảng ruột dẫn của DVV có 17 cỡ, từ 0,5 đến 16 mm². Ngoài các cỡ quen thuộc 0,5 – 0,75 – 1 – 1,5 – 2,5 – 4 – 6 – 10 – 16 mm² theo dãy của IEC 60228, catalogue còn có 1,25 – 2 – 3 – 3,5 – 5,5 – 8 – 11 – 14 mm². Đây là các cỡ quen thuộc trong hệ tiêu chuẩn Nhật, phù hợp với việc catalogue ghi JIS C 3401 trong mục tiêu chuẩn.
Điều này có hệ quả thực tế: một cỡ có trong catalogue không có nghĩa là có sẵn hàng. Bản vẽ ghi DVV 4×1,5 thì dễ mua; bản vẽ ghi DVV 4×3,5 thì nên hỏi tồn kho và thời gian sản xuất trước khi chốt tiến độ. Ghi chú cuối bảng cũng nói ruột dẫn có thể đổi sang kết cấu mềm cấp 5 theo yêu cầu, tức là hàng đặt riêng.
Ví dụ tra: một sợi 4 lõi 1,5 mm², năm cấu tạo khác nhau
Cùng 4 lõi 1,5 mm², đổi cấu tạo là đổi kích thước. Số liệu dưới đây lấy từ các trang 5, 11, 23, 41 và 77 của catalogue:
| Mã | Chiều dày vỏ (mm) | Đường kính tổng gần đúng (mm) | Khối lượng gần đúng (kg/km) |
|---|---|---|---|
| DXV 4×1,5 | 1,5 | 10,4 | 138 |
| DVV 4×1,5 | 1,5 | 10,8 | 160 |
| DVV/Sc 4×1,5 | 1,5 | 10,9 | 174 |
| DVV/Scb 4×1,5 | 1,8 | 12,5 | Catalogue không ghi |
| DVV/DSTA 4×1,5 | 1,5 | 13,6 | 310 |
Ba điều đọc ra từ bảng này:
- Chọn ốc siết cáp và ống luồn theo đúng mã. Lấy đường kính DVV (10,8 mm) để chọn cho DVV/Scb (12,5 mm) là thiếu gần 2 mm, cáp sẽ không vào được đầu siết.
- Giáp băng thép gần như gấp đôi khối lượng. DVV/DSTA nặng 310 kg/km so với 160 kg/km của DVV. Một rulô 500 m DVV/DSTA 4×1,5 có khoảng 155 kg cáp, chưa tính rulô. Con số này cần khi tính tải máng cáp và phương tiện bốc dỡ.
- XLPE nhỏ và nhẹ hơn PVC ở cùng tiết diện, vì cách điện XLPE mỏng hơn: 0,7 mm so với 0,8 mm ở cỡ 1,5 mm².
Điện trở ruột dẫn thì không đổi giữa các mã cùng ruột cấp 2: cỡ 1,5 mm² là 12,1 Ω/km ở 20 °C cho cả DVV, DXV lẫn DVV/Scb. Riêng DVVm/Scb dùng ruột mềm cấp 5 nên cao hơn, 13,3 Ω/km.

Bảng dòng điện nằm ở cuốn catalogue khác
Cuốn cáp điều khiển không có bảng dòng điện định mức. Cadivi đặt bảng này trong Catalogue kỹ thuật cáp hạ thế, mục “Cáp điều khiển”, bảng 7 và bảng 8. Hai bảng chỉ có một điều kiện lắp đặt: cáp đi trên không, nhiệt độ không khí 30 °C, và chỉ đến cỡ 16 mm².
| Tiết diện (mm²) | DVV: dòng định mức (A) | DVV: sụt áp (mV/A/m) | DXV: dòng định mức (A) | DXV: sụt áp (mV/A/m) |
|---|---|---|---|---|
| 1,5 | 18 | 25 | 22 | 27 |
| 2,5 | 25 | 15 | 31 | 17 |
| 4 | 33 | 9,5 | 42 | 10 |
| 6 | 42 | 6,4 | 54 | 6,8 |
| 10 | 58 | 3,8 | 74 | 4,1 |
| 16 | 77 | 2,4 | 99 | 2,6 |
Ghi chú dưới bảng nói số liệu áp dụng tương đương cho cáp có màn chắn chống nhiễu. Ý nghĩa của khái niệm dòng định mức và các hệ số hiệu chỉnh có trong bài dòng điện định mức của dây dẫn là gì.
Cẩn thận với cột sụt áp khi mạch điều khiển là 1 pha hoặc một chiều
Catalogue không ghi cột mV/A/m tính cho mạch 1 pha hay 3 pha. Tính ngược từ điện trở ruột dẫn thì thấy nó khớp với công thức 3 pha. Cỡ 1,5 mm² có điện trở 12,1 Ω/km ở 20 °C, quy về 70 °C được khoảng 14,5 Ω/km, nhân √3 ra 25,1, đúng con số 25 trong bảng. Cỡ 2,5 và 4 mm² cũng khớp theo cách tính này.
Mạch điều khiển thường là 1 pha hoặc 24 V DC, dòng đi và về trên hai lõi. Khi đó phải tính theo hai lần điện trở một lõi, khoảng 29 mV/A/m cho cỡ 1,5 mm², cao hơn số trong bảng khoảng 16%. Ví dụ giả định: van điện từ 24 V DC lấy 0,5 A, cách tủ 150 m, dùng lõi 1,5 mm². Vòng dây dài 300 m, điện trở khoảng 4,3 Ω, sụt khoảng 2,2 V, tức 9% điện áp nguồn. Đổi sang 2,5 mm² thì còn khoảng 1,3 V. Trên tuyến dài, sụt áp mới là thứ quyết định tiết diện lõi điều khiển, không phải dòng định mức.
Ba chỗ in lệch cần biết khi dùng catalogue làm hồ sơ
Đối chiếu kỹ thì có vài con số không khớp. Chúng không làm sai việc chọn cáp nếu bạn biết trước, nhưng dễ bị bên thẩm tra hỏi lại:
- Trang 76, bảng lõi DVV/Scb: đường kính ruột dẫn cỡ 0,75 mm² in là 0,11 mm, trong khi cỡ 0,5 là 0,90 mm và cỡ 1 là 1,27 mm. Con số hợp lý phải nằm giữa hai cỡ này.
- Cùng trang, bảng lõi DVVm/Scb: cỡ 0,75 mm² in 0,13 mm, cũng lệch theo cùng kiểu.
- Catalogue kỹ thuật cáp hạ thế, bảng 8 (DXV): dòng tiêu đề ghi “nhiệt độ ruột dẫn tối đa là 70 °C”, nhưng trang 40 của cuốn cáp điều khiển ghi DXV làm việc ở 90 °C. Các con số dòng điện trong bảng 8 cao hơn DVV khoảng 22–29%, phù hợp với điều kiện 90 °C hơn là 70 °C.
Gặp những điểm như vậy, hãy ghi chú rõ trong hồ sơ và xin nhà sản xuất xác nhận bằng văn bản, thay vì tự sửa số.
Năm sai lầm thường gặp khi dùng catalogue cáp điều khiển
- Dùng file PDF trôi nổi mà không đối chiếu bản gốc. Bản trên cadivi.vn không in số phiên bản, nên file không rõ nguồn càng khó kiểm.
- Nhầm Sc với Scb. Sc là băng đồng, có đủ 16 mức số lõi và tiết diện đến 16 mm². Scb là lưới đồng đan, chỉ có từ 0,5 đến 2,5 mm² và từ 2 đến 30 lõi. Bản vẽ ghi “chống nhiễu” chung chung thì phải hỏi lại thiết kế là loại nào.
- Tìm bảng dòng điện trong cuốn cáp điều khiển. Không có. Bảng nằm ở cuốn cáp hạ thế, và chỉ có một điều kiện lắp đặt trên không.
- Dùng 25 mV/A/m cho mạch 1 pha hoặc một chiều. Con số đó khớp với cách tính 3 pha; mạch hai dây phải tính lại theo hai lần điện trở lõi.
- Tưởng cuốn này có cáp điều khiển chống cháy. Mục lục không có mã FR nào. Cần cáp điều khiển cho tuyến phải giữ mạch khi cháy thì phải tra tài liệu khác và xin xác nhận riêng.
Checklist trước khi đưa catalogue vào hồ sơ trình duyệt vật tư
- Mã cáp trên bản vẽ đã đọc đủ từng cụm: cách điện V hay X, có Sc hay Scb, có DSTA hay SWA.
- Trang catalogue đính kèm đúng mã đó, không lấy nhầm trang của mã gần giống.
- Số lõi và tiết diện có trong bảng kích thước của đúng mã (dòng Scb dừng ở 2,5 mm²).
- Đường kính tổng đã dùng để chọn ốc siết cáp, ống luồn và máng cáp.
- Khối lượng đã dùng để tính tải máng cáp và phương án vận chuyển rulô.
- Sụt áp trên tuyến dài đã tính theo mạch thực tế (1 pha, 3 pha hay DC).
- Các chỗ in lệch nêu ở trên, nếu nằm trong hồ sơ, đã có ghi chú và xác nhận của nhà sản xuất.
- Tem nhãn trên rulô khi nhận hàng khớp mã, số lõi, tiết diện đã duyệt.

Câu hỏi thường gặp
Cadivi có file PDF chính thức của catalogue cáp điều khiển không?
Trên trang E-catalogue của cadivi.vn, cuốn “Cáp điều khiển” chỉ có bản xem dạng lật trang, không có nút tải PDF (kiểm tra ngày 30/09/2026). Cần bản PDF cho hồ sơ thì xin nhà sản xuất hoặc đại lý cung cấp lô hàng.
Catalogue này có cáp điều khiển chống cháy không?
Không. Mục lục 13 mục đều là cáp PVC hoặc XLPE thường, có hoặc không có màn chắn và giáp. Không mã nào có hậu tố FR.
DVV và DXV khác nhau ở đâu?
DVV cách điện PVC, làm việc 70 °C; DXV cách điện XLPE, làm việc 90 °C và chịu ngắn mạch 250 °C thay vì 160 °C. Theo bảng 8, DXV cho dòng cao hơn ở cùng tiết diện, đồng thời nhỏ và nhẹ hơn DVV một chút.
Cáp Sc và Scb, loại nào chống nhiễu tốt hơn?
Catalogue không so sánh hiệu quả chống nhiễu giữa hai loại, chỉ mô tả cấu tạo. Chọn loại nào là việc của thiết kế theo yêu cầu thiết bị; điều catalogue cho biết chắc là Scb to hơn và chỉ có đến 2,5 mm².
Catalogue có ghi giá cáp điều khiển không?
Không. Giá theo mét của DVV và DVV/Sc được tổng hợp trong bài báo giá cáp điều khiển Cadivi theo mét, kèm ngày áp dụng của bảng giá.
Kết luận
Catalogue cáp điều khiển Cadivi bản gốc là e-catalogue 80 trang trên cadivi.vn, không có file PDF chính thức để tải. Dùng cho đúng thì nhớ bốn điểm: đọc mã theo từng cụm để lật đúng trang, lấy đường kính và khối lượng của đúng mã, tra dòng điện ở cuốn cáp hạ thế, và tính lại sụt áp cho mạch hai dây. Những chỗ in lệch nên được nhà sản xuất xác nhận trước khi đưa vào hồ sơ.
Nếu bạn đang lập danh mục cáp điều khiển cho một tủ điện hay một dự án, đội kỹ thuật của Cáp điện TCT có thể rà giúp mã cáp, số lõi, tiết diện theo từng tuyến và báo giá. Xem thêm danh mục cáp điện điều khiển hoặc catalogue cáp chống cháy Cadivi nếu công trình cần cả cáp chống cháy.
Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 30/09/2026.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 – 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com
