Tin tức

Báo giá cáp điều khiển 2026: bảng giá Cadivi DVV và DVV/Sc theo mét

trương thị loan 03/03/2025 17 phút đọc Cập nhật 28/09/2026
Báo giá cáp điều khiển 2026: bảng giá Cadivi DVV và DVV/Sc theo mét

Báo giá cáp điều khiển chuẩn nhất để tham chiếu hiện nay là bảng giá niêm yết của nhà sản xuất. Theo bảng giá Cadivi áp dụng từ ngày 06/04/2026, cáp điều khiển DVV (không chống nhiễu) có giá từ 18.870 đ/m cho cỡ 2×0,5 mm², cỡ hay dùng 4×1,5 mm² là 51.860 đ/m (chưa thuế GTGT). Bản có màn chắn chống nhiễu DVV/Sc đắt hơn khoảng 20–53% ở cùng cỡ 1,5 mm². Giá bán thực tế còn phụ thuộc chiết khấu, số lượng và thời điểm, nên một báo giá đúng phải dựa trên mã cáp, số lõi, tiết diện và số mét cụ thể.

Bài này không đưa “bảng giá chung chung”. Chúng tôi trích lại đúng các dòng cáp điều khiển trong bảng giá công khai của Cadivi, chỉ ra màn chắn chống nhiễu làm giá tăng bao nhiêu, tính thử tiền cáp cho một tủ điều khiển và liệt kê những thông tin cần gửi để nhận báo giá không bị lệch.

Bảng giá cáp điều khiển DVV không chống nhiễu (Cadivi, áp dụng từ 06/04/2026)

DVV là ký hiệu Cadivi dùng cho cáp điều khiển ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bọc PVC, cấp điện áp 0,6/1 kV, sản xuất theo TCVN 5935-1/IEC 60502-1. Số liệu dưới đây lấy từ Bảng 13 trong bảng giá sản phẩm Cadivi tháng 04/2026 (bản PDF đăng ngày 06/04/2026 trên website của hãng, kiểm tra ngày 28/09/2026). Chúng tôi chỉ trích các cỡ 0,75–2,5 mm² vì đây là dải tiết diện dùng nhiều nhất cho mạch điều khiển.

Số lõi 0,75 mm² 1,0 mm² 1,5 mm² 2,5 mm²
2 lõi 22.300 26.510 33.070 42.710
3 lõi 26.940 34.600 43.440 58.910
4 lõi 33.220 42.550 51.860 75.960
5 lõi 38.500 50.100 62.600 92.660
7 lõi 47.120 59.090 83.870 125.370
8 lõi 55.380 73.670 97.420 144.880
10 lõi 67.000 90.030 119.570 178.840
12 lõi 77.900 104.980 140.300 211.360

Đơn vị: đồng/mét, giá niêm yết chưa thuế GTGT. Bảng giá gốc có thêm cột “có thuế GTGT” tính theo thuế suất 8% ghi ở chân trang, ví dụ DVV-4×1,5 là 56.009 đ/m đã gồm thuế.

Bảng giá gốc còn có cỡ 0,5 mm² và các cỡ lớn 4–16 mm², cùng các loại 14, 16, 19, 24, 27, 30 và 37 lõi. Nếu tuyến của bạn cần những cỡ đó, mở trực tiếp bản PDF của hãng hoặc gửi quy cách để chúng tôi tra giúp.

Bảng giá cáp điều khiển chống nhiễu DVV/Sc

DVV/Sc là cùng kết cấu DVV nhưng có thêm màn chắn chống nhiễu bọc quanh các lõi. Loại này dùng cho tín hiệu dễ bị nhiễu: tín hiệu analog 4–20 mA, cảm biến, encoder, dây điều khiển đi chung máng với cáp động lực hoặc cáp ra biến tần. Cách chọn khi nào cần màn chắn đã được phân tích riêng trong bài cáp điều khiển có lưới chống nhiễu.

Số lõi 0,75 mm² 1,0 mm² 1,5 mm² 2,5 mm²
2 lõi 36.050 42.910 50.630 64.880
3 lõi 43.080 51.860 62.600 82.290
4 lõi 50.300 61.540 74.730 100.230
5 lõi 56.970 70.510 86.850 118.170
7 lõi 69.620 87.920 109.720 149.820
8 lõi 81.050 101.630 126.420 175.490
10 lõi 96.010 121.850 152.980 214.160
12 lõi 107.610 138.020 168.630 242.140

Đơn vị: đồng/mét, giá niêm yết chưa thuế GTGT. Nguồn: Bảng 13, bảng giá Cadivi áp dụng từ 06/04/2026.

Lưu ý: bảng giá Cadivi tháng 04/2026 chỉ có hai dòng cáp điều khiển là DVV và DVV/Sc. Cáp điều khiển chậm cháy, chống cháy, cách điện XLPE hay có giáp bảo vệ không nằm trong bảng này, nên phải hỏi giá riêng. Nếu công trình cần loại chịu lửa, xem thêm bài báo giá cáp điều khiển chống cháy theo mét.

Kho hàng Công ty TCT: rulô cáp bọc màng co xếp chồng, xe nâng và cuộn dây điện dân dụng ở phía trước
Kho hàng của Cáp điện TCT tại Long Biên, Hà Nội. Giá niêm yết của hãng là mốc để đối chiếu, giá xuất kho thực tế còn tùy số lượng và thời điểm.

Màn chắn chống nhiễu làm giá tăng bao nhiêu

Đặt hai bảng cạnh nhau sẽ thấy một điều ít bài viết nói tới: phần tiền trả thêm cho màn chắn không cố định theo phần trăm. Cáp càng ít lõi thì màn chắn chiếm tỷ trọng giá càng lớn. So ở cỡ 1,5 mm²:

Số lõi × 1,5 mm² DVV (đ/m) DVV/Sc (đ/m) Chênh lệch Tăng thêm
2 lõi 33.070 50.630 17.560 ~53%
3 lõi 43.440 62.600 19.160 ~44%
4 lõi 51.860 74.730 22.870 ~44%
5 lõi 62.600 86.850 24.250 ~39%
7 lõi 83.870 109.720 25.850 ~31%
8 lõi 97.420 126.420 29.000 ~30%
10 lõi 119.570 152.980 33.410 ~28%
12 lõi 140.300 168.630 28.330 ~20%

Tính từ giá chưa thuế GTGT trong bảng giá Cadivi áp dụng từ 06/04/2026. Phần trăm làm tròn.

Hệ quả thực tế có hai chiều. Với tuyến tín hiệu 2–4 lõi, dùng DVV/Sc tốn thêm gần một nửa tiền cáp, nên chỉ chọn khi tín hiệu thật sự cần chống nhiễu, đừng chọn “cho chắc”. Ngược lại, với cáp nhiều lõi đi chung máng cáp động lực, phần tiền thêm chỉ còn 20–30%, rẻ hơn nhiều so với chi phí xử lý nhiễu sau khi hệ thống đã chạy.

Giá cáp điều khiển được tính từ đâu

Nhìn kỹ bảng giá sẽ thấy giá cáp gần như đi theo tổng tiết diện đồng trong sợi cáp. DVV-2×6 (tổng 12 mm² đồng) giá 88.620 đ/m, DVV-3×4 (cũng 12 mm²) giá 89.140 đ/m, gần như bằng nhau. Nhưng DVV-8×1,5, cũng 12 mm² đồng, lại là 97.420 đ/m, đắt hơn khoảng 10%. Phần chênh là chi phí cho nhiều lõi hơn: thêm lớp cách điện, thêm công bện và vỏ bọc lớn hơn.

Từ đó có thể rút ra ba nguyên tắc khi đọc báo giá:

  • Tăng tiết diện tốn tiền hơn tăng số lõi ở cỡ nhỏ. DVV-4×1,5 là 51.860 đ/m; lên 4×2,5 là 75.960 đ/m, tăng 46%. Trong khi lên 5×1,5 chỉ tăng 21%.
  • Gom vào một sợi nhiều lõi rẻ hơn kéo nhiều sợi ít lõi. Một sợi DVV-7×1,5 là 83.870 đ/m, còn hai sợi DVV-4×1,5 là 103.720 đ/m, chưa tính công kéo thêm một sợi.
  • Lõi dự phòng có giá rõ ràng. Từ 7 lõi lên 8 lõi (1,5 mm²) thêm 13.550 đ/m; từ 8 lên 10 lõi thêm 22.150 đ/m. Tính trước con số này giúp quyết định có để lõi dự phòng hay không.

Riêng giá của cỡ 4 lõi, loại được hỏi nhiều nhất, đã có bài phân tích riêng: giá cáp điều khiển 4 lõi.

Tính thử tiền cáp cho một tủ điều khiển bơm

Giả sử một tủ điều khiển trạm bơm cần hai tuyến cáp:

  • Tuyến 1: tín hiệu cảm biến áp suất 4–20 mA, đi chung máng với cáp động lực, dài 120 m → chọn DVV/Sc-4×1,5.
  • Tuyến 2: nút nhấn, đèn báo, tiếp điểm phản hồi tại chỗ, 7 dây, dài 80 m → chọn DVV-7×1,5.
Hạng mục Đơn giá chưa thuế Số mét Thành tiền chưa thuế Thành tiền có thuế (cột giá có thuế của hãng)
DVV/Sc-4×1,5 74.730 120 8.967.600 9.684.960
DVV-7×1,5 83.870 80 6.709.600 7.246.400
Cộng 200 15.677.200 16.931.360

Tính theo giá niêm yết Cadivi áp dụng từ 06/04/2026. Cột có thuế dùng đơn giá có thuế GTGT in sẵn trong bảng giá (80.708 và 90.580 đ/m). Đây là ví dụ minh họa cách tính, không phải báo giá.

Nếu tuyến 1 dùng DVV-4×1,5 thay cho DVV/Sc, tiền cáp giảm 22.870 đ/m × 120 m = 2.744.400 đồng. Khoản tiết kiệm đó có đáng hay không phụ thuộc vào việc tín hiệu analog có bị nhiễu khi đi cạnh cáp động lực hay không. Với tín hiệu 4–20 mA đi chung máng như ví dụ, chúng tôi khuyên giữ loại có màn chắn.

Con số trong báo giá thực tế của đại lý thường khác bảng trên vì còn chiết khấu, chi phí vận chuyển, cắt đoạn và thời điểm áp dụng giá. Bảng giá niêm yết dùng để kiểm tra báo giá có hợp lý không, không thay cho báo giá.

Vì sao giá bạn nhận được khác giá niêm yết

Người mua hay thắc mắc cùng một mã cáp mà mỗi nơi báo một giá. Các lý do thường gặp:

  • Chiết khấu đại lý. Giá niêm yết là giá của nhà sản xuất; đại lý thường bán theo giá niêm yết trừ chiết khấu, mức chiết khấu tùy số lượng và chính sách từng thời điểm.
  • Mốc áp dụng khác nhau. Mỗi bảng giá Cadivi ghi rõ ngày áp dụng và câu “tất cả thông báo trước đây đều không còn hiệu lực”. Hai báo giá dựa trên hai bảng giá khác nhau thì không so sánh được.
  • Có thuế hay chưa thuế. Chênh lệch 8% dễ bị bỏ qua khi một bên báo giá chưa thuế, một bên báo giá đã gồm thuế.
  • Không cùng hãng, không cùng kết cấu. Cáp điều khiển của TAYA, LS-VINA, CADISUN, GOLDCUP hay hàng nhập khẩu có bảng giá riêng. Một số cáp điều khiển nhập khẩu như Sangjin dùng cỡ 1,25 mm², không trùng với cỡ 1,0 hay 1,5 mm² của cáp sản xuất theo TCVN, nên không thể đặt cạnh nhau để so giá.
  • Cách đóng gói, số lượng. Mua nguyên cuộn hay cắt lẻ, giao nội thành hay đi tỉnh cũng ảnh hưởng đến giá cuối cùng.
Công nhân chèn và cố định các rulô cáp gỗ trên thùng xe tải trước khi giao hàng
Rulô cáp được chèn cố định trên xe tải trước khi giao. Chi phí và điều kiện giao hàng là một phần của báo giá.

Muốn nhận báo giá cáp điều khiển nhanh và đúng, cần gửi gì

Phần lớn báo giá phải làm lại vì thiếu thông tin ngay từ đầu. Gửi đủ các mục dưới đây, bên bán có thể báo giá một lần là đúng:

  1. Mã cáp đầy đủ: ví dụ DVV-4×1,5 hoặc DVV/Sc-4×1,5, không chỉ ghi “cáp điều khiển 4 lõi”.
  2. Có chống nhiễu hay không, và nếu có thì hồ sơ thiết kế yêu cầu kiểu màn chắn nào.
  3. Hãng yêu cầu hoặc danh sách hãng được phép thay thế theo hồ sơ thầu.
  4. Số mét từng mã, có cần cắt theo đoạn hay nhận nguyên cuộn.
  5. Yêu cầu đặc biệt: chậm cháy, chống cháy, cách điện XLPE, có giáp, dùng ngoài trời.
  6. Chứng từ cần kèm theo: hóa đơn, CO, CQ hoặc biên bản thử nghiệm, nếu dự án yêu cầu.
  7. Địa điểm và thời gian giao hàng.

Năm sai lầm thường gặp khi so sánh báo giá cáp điều khiển

  1. So giá DVV với giá DVV/Sc. Ở cỡ 2 lõi, hai loại chênh nhau hơn 50%. Báo giá rẻ bất ngờ có thể chỉ là loại không màn chắn.
  2. Dùng bảng giá cũ. Trên mạng vẫn lưu hành nhiều file bảng giá từ những năm trước. Luôn xem dòng “áp dụng từ ngày” trên đầu trang.
  3. So giá chưa thuế với giá có thuế. Hỏi lại cho rõ trước khi kết luận nơi nào rẻ hơn.
  4. Nhìn số lõi mà quên tiết diện. DVV-4×1 và DVV-4×1,5 chênh 9.310 đ/m. Với vài trăm mét, khoản này không nhỏ, và tiết diện phải đúng thiết kế chứ không phải chọn theo giá.
  5. Không kiểm hàng khi nhận. Đối chiếu chữ in trên vỏ cáp (hãng, mã, số lõi × tiết diện, cấp điện áp) với báo giá và hóa đơn ngay lúc giao.

Câu hỏi thường gặp

Giá cáp điều khiển tính theo mét hay theo cuộn?

Bảng giá Cadivi tính đơn giá theo mét. Khi mua, đại lý có thể bán theo cuộn hoặc cắt theo đoạn; hỏi rõ cách tính và phần dư cuối cuộn trước khi đặt hàng.

Cáp điều khiển DVV và DVV/Sc khác nhau ở đâu?

Cùng ruột đồng, cách điện và vỏ PVC, cấp điện áp 0,6/1 kV. DVV/Sc có thêm màn chắn chống nhiễu nên đắt hơn khoảng 20–53% ở cỡ 1,5 mm², tùy số lõi.

Có thể dùng cáp điện lực CVV thay cáp điều khiển DVV không?

Về điện áp thì cả hai đều 0,6/1 kV, nhưng hai loại có dải quy cách khác nhau: cáp điều khiển gom nhiều lõi tiết diện nhỏ (tới 37 lõi trong bảng giá Cadivi) để đấu nối mạch điều khiển, còn cáp điện lực dùng để cấp nguồn. Việc thay thế phải theo hồ sơ thiết kế, không nên tự quyết chỉ vì giá.

Bảng giá cáp điều khiển có thay đổi không?

Có. Nhà sản xuất ban hành bảng giá mới theo từng thời điểm và bảng mới thay thế bảng cũ. Khi nhận báo giá, hỏi bên bán dựa trên bảng giá áp dụng từ ngày nào.

Bảng giá Cadivi có cáp điều khiển chống cháy không?

Bảng giá áp dụng từ 06/04/2026 chỉ có DVV và DVV/Sc. Cáp điều khiển chậm cháy hoặc chống cháy cần hỏi giá riêng theo mã cụ thể.

Kết luận

Muốn biết một báo giá cáp điều khiển có hợp lý không, hãy đối chiếu với bảng giá niêm yết của hãng cùng mốc thời gian, cùng mã, cùng tình trạng thuế. Theo bảng giá Cadivi áp dụng từ 06/04/2026, cỡ phổ biến DVV-4×1,5 là 51.860 đ/m và DVV/Sc-4×1,5 là 74.730 đ/m (chưa thuế GTGT). Màn chắn chống nhiễu làm giá tăng từ khoảng 20% đến hơn 50% tùy số lõi, nên chỉ chọn khi tín hiệu thật sự cần.

Nếu bạn có danh sách vật tư cáp điều khiển cần báo giá, gửi mã, số mét và yêu cầu kỹ thuật cho Cáp điện TCT. Đội kỹ thuật sẽ rà lại quy cách trước khi báo giá. Bạn cũng có thể xem danh mục cáp điện điều khiển hoặc bảng giá cáp điện Cadivi cho các loại cáp khác.

Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 28/09/2026.

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 – 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com

Cần tư vấn & báo giá dây cáp điện?

Cáp Điện TCT tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

0 0 Phiếu bầu
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted