Tin tức

Giá dây cáp điện 2×6 Trần Phú 2026: dây dẹt, dây tròn hay cáp CVV, CXV?

vinasite-admin 27/10/2026 18 phút đọc
Giá dây cáp điện 2×6 Trần Phú 2026: dây dẹt, dây tròn hay cáp CVV, CXV?

Giá dây cáp điện 2×6 Trần Phú theo bảng giá áp dụng từ 25/01/2026 (kiểm tra ngày 27/10/2026) nằm trong khoảng 74.900–88.400 đồng/mét đã gồm VAT 8% cho loại ruột đồng hai lõi 6 mm²: cáp CVV-2×6.0 và CXV-2×6.0 cùng giá 74.900 đồng, dây dẹt VCm-D 2×6.0 giá lẻ 76.000 đồng, dây tròn VCm-T 2×6.0 giá lẻ 82.800 đồng, cáp có giáp băng thép CXV/DSTA-2×6.0 giá 88.400 đồng. Cùng gọi là “2×6” nhưng đây là bốn kiểu cấu tạo khác nhau, nên cần biết mình mua loại nào trước khi so giá.

“Dây cáp điện 2×6 Trần Phú” thực ra là những sản phẩm nào

Trần Phú (Công ty Cổ phần Cơ điện Trần Phú, TRAFUCO) công bố giá trong hai bảng riêng. Bảng thứ nhất là dây điện dân dụng bọc PVC, trong đó quy cách 2×6,0 xuất hiện ở hai dòng. Bảng thứ hai là cáp điện hạ thế 0,6/1 kV, trong đó 2×6.0 xuất hiện ở ba mã. Khi gọi điện hỏi “dây cáp 2×6 Trần Phú giá bao nhiêu”, người bán sẽ phải hỏi lại bạn muốn loại nào.

  • Dây dẹt VCm-D 2×6,0. Hai ruột đồng mềm nhiều sợi, vỏ bọc PVC màu vàng, dẹt, cấp 300/500 V.
  • Dây tròn VCm-T 2×6,0. Cùng nhóm dây mềm nhưng vỏ tròn màu đen, cấp 300/500 V.
  • Cáp CVV-2×6.0 và CXV-2×6.0. Cáp điện lực hạ thế, ruột đồng 7 sợi, cấp 0,6/1 kV. CVV cách điện PVC, CXV cách điện XLPE, cả hai vỏ PVC.
  • Cáp CXV/DSTA-2×6.0. Cáp CXV có thêm lớp giáp băng thép, dùng cho cáp chôn trong đất hoặc nơi dễ bị va đập.

Cách đọc các chữ cái CV, CVV, CXV có trong bài ký hiệu dây cáp điện CV, CVV, CXV. Còn bảng giá toàn bộ dây đơn và dây đôi của hãng nằm trong bài giá dây điện Trần Phú; bài này chỉ đi sâu vào riêng cỡ 2×6.

Bảng giá dây cáp điện 2×6 Trần Phú áp dụng từ 25/01/2026

Hai bảng giá đều đăng ở mục bảng giá sản phẩm dây cáp điện trên tranphu.vn. Bảng cáp điện hạ thế ghi “Thời gian áp dụng: từ ngày 25/01/2026”, ký tại Hà Nội ngày 22/01/2026, điện áp sử dụng 0,6/1 kV, tiêu chuẩn TCVN 5935-1 (IEC 60502-1), TCVN 6612 (IEC 60228) và AS/NZS 5000.1. Đơn vị tính là mét.

Sản phẩm Cấp điện áp Chưa VAT (đ/m) Có VAT 8% (đ/m)
Cáp CVV-2×6.0 (ruột đồng 7 sợi, PVC/PVC) 0,6/1 kV 69.352 74.900
Cáp CXV-2×6.0 (ruột đồng 7 sợi, XLPE/PVC) 0,6/1 kV 69.352 74.900
Cáp CXV/DSTA-2×6.0 (có giáp băng thép) 0,6/1 kV 81.852 88.400
Cáp CVV-3×6.0 (ba lõi, có thêm lõi tiếp địa) 0,6/1 kV 102.315 110.500
Cáp CXV-3×6.0 (ba lõi) 0,6/1 kV 101.019 109.100

Với dây điện dân dụng bọc PVC, bảng giá áp dụng cùng ngày có hai cột giá bán buôn và giá bán lẻ, cả hai đã gồm VAT 8%:

Sản phẩm Cấp điện áp Giá buôn (đ/m) Giá lẻ (đ/m)
Dây dẹt VCm-D 2×6,0 (vỏ vàng) 300/500 V 70.400 76.000
Dây tròn VCm-T 2×6,0 (vỏ đen) 300/500 V 76.700 82.800
Biểu đồ thanh ngang so sánh giá một mét dây cáp 2x6 Trần Phú đã gồm VAT: CVV, CXV, dây dẹt VCm-D, dây tròn VCm-T, cáp giáp băng thép CXV/DSTA và cáp ba lõi CVV-3x6.0
Giá niêm yết một mét dây cáp ruột đồng 2×6 của Trần Phú đã gồm VAT 8%, theo bảng giá áp dụng từ 25/01/2026 (dây dẹt, dây tròn lấy giá lẻ). Xanh lá: dây mềm VCm; cam: cáp CVV/CXV; nâu: cáp có giáp băng thép. Biểu đồ do Cáp điện TCT lập từ bảng giá công bố của hãng.

Hai điều đáng chú ý khi đọc bảng. Thứ nhất, hãng niêm yết CVV-2×6.0 và CXV-2×6.0 cùng một mức giá, nên chọn CXV (cách điện XLPE chịu nhiệt cao hơn) không tốn thêm tiền ở cỡ này. Thứ hai, cáp CVV-2×6.0 cấp 0,6/1 kV lại rẻ hơn dây dẹt VCm-D cấp 300/500 V khoảng 1,5%, và rẻ hơn dây tròn VCm-T khoảng 10%. Nhiều người mặc định “cáp thì đắt hơn dây”, nhưng ở cỡ 2×6 của Trần Phú thì không phải vậy.

Vì sao cáp 0,6/1 kV không đắt hơn dây dẹt mềm

Catalogue kỹ thuật của hãng (Profile and Catalogue TRAFUCO, tải được trong thư viện tài liệu trên tranphu.vn) cho thấy lý do nằm ở lượng đồng và kết cấu ruột dẫn, không phải ở lớp vỏ:

Thông số (theo catalogue hãng) Dây dẹt VCm-D 2×6,0 Cáp CVV 2 lõi 6 mm²
Kết cấu ruột dẫn 120 sợi × 0,25 mm (ruột mềm) 7 sợi, đường kính ruột 3,12 mm
Điện trở DC lớn nhất ở 20 °C 3,30 Ω/km 3,08 Ω/km
Chiều dày cách điện 0,8 mm 1,0 mm
Chiều dày vỏ bọc 1,2 mm 1,8 mm
Kích thước ngoài gần đúng 7,2 × 12,0 mm đường kính 13,8 mm
Khối lượng gần đúng 193 kg/km 319 kg/km

Cáp CVV nặng hơn khoảng 65% trên mỗi km, vỏ và cách điện dày hơn, vậy mà niêm yết lại rẻ hơn một chút. Hãng không giải thích cách định giá trong bảng, nên đây chỉ là con số để bạn đối chiếu: đừng suy ra “giá cao hơn nghĩa là tốt hơn” khi chưa đọc thông số. Điểm khác biệt có ích hơn cho người dùng là tính chất sử dụng. Ruột mềm 120 sợi của dây dẹt uốn cong dễ, hợp với dây cấp nguồn cho thiết bị hoặc dây nối dài. Ruột 7 sợi của cáp CVV cứng hơn, hợp với tuyến cố định.

Đắt hơn bao nhiêu nếu mua hai sợi dây 6 mm² rời

Nếu chỉ cần hai ruột 6 mm², bạn có thể kéo hai sợi dây đơn. Theo bảng giá dây đơn cùng ngày, dây VCm 6,0 có giá lẻ 36.100 đồng/mét và dây CV-V75 6,0 (ruột 7 sợi, 0,6/1 kV) là 33.200 đồng/mét. Tính cho một tuyến 30 m, theo giá có VAT:

Phương án Đơn giá (đ/m) Thành tiền 30 m
2 sợi CV-V75 6,0 (60 m dây), chưa gồm ống luồn 2 × 33.200 khoảng 1.992.000 đồng
2 sợi VCm 6,0 (60 m dây), chưa gồm ống luồn 2 × 36.100 khoảng 2.166.000 đồng
CVV-2×6.0 hoặc CXV-2×6.0 74.900 khoảng 2.247.000 đồng
Dây dẹt VCm-D 2×6,0 76.000 khoảng 2.280.000 đồng
Dây tròn VCm-T 2×6,0 82.800 khoảng 2.484.000 đồng
CXV/DSTA-2×6.0 (có giáp băng thép) 88.400 khoảng 2.652.000 đồng

Cáp CVV-2×6.0 chỉ đắt hơn hai sợi VCm khoảng 3,7% (khoảng 81.000 đồng cho cả tuyến), và đắt hơn hai sợi CV-V75 khoảng 12,8% (khoảng 255.000 đồng). Phần chênh đó mua được hai ruột nằm chung một vỏ, kéo một lần, không phải luồn ống riêng và không lẫn pha với trung tính. Nếu tuyến đã có ống luồn sẵn và chỉ đi trong tường thì dây rời vẫn đạt; nếu đi nổi hoặc qua chỗ dễ va chạm thì dùng cáp có vỏ bọc hợp lý hơn.

Cáp 2×6 chịu được bao nhiêu ampe, bao nhiêu W

Giá chỉ là một nửa câu hỏi. TCVN 9207:2012, Phụ lục B, cho khả năng mang dòng của ruột đồng 6 mm² với hai ruột dẫn mang tải, môi trường 30 °C. Quy đổi sang công suất lấy điện áp 220 V, tải thuần trở:

Cách lắp đặt (Bảng B.52.1) Cách điện PVC 70 °C (B.52.2) Cách điện XLPE 90 °C (B.52.3)
A2 — cáp nhiều lõi luồn ống trong tường cách nhiệt 32 A (khoảng 7.040 W) 42 A (khoảng 9.240 W)
B2 — cáp nhiều lõi luồn ống đặt trên tường 38 A (khoảng 8.360 W) 51 A (khoảng 11.200 W)
C — cáp đặt hở trực tiếp trên tường 46 A (khoảng 10.100 W) 58 A (khoảng 12.800 W)

Với cáp nhiều lõi như CVV-2×6.0 (PVC) và CXV-2×6.0 (XLPE), đây là các hàng áp dụng. Cần chọn hàng theo cách đi dây thực tế, không lấy con số lớn nhất. Cáp CVV-2×6.0 luồn ống âm tường nằm ở hàng A2: 32 A, nên aptomat bảo vệ mạch không được vượt mức này. Bảng chưa tính hệ số hiệu chỉnh khi nhiều mạch đi chung ống hoặc nhiệt độ môi trường cao hơn 30 °C, các trường hợp đó dòng cho phép còn thấp hơn.

Riêng dây dẹt VCm-D và dây tròn VCm-T là dây mềm cấp nguồn thiết bị: các bảng của TCVN 9207 không có hàng riêng cho loại này, và bảng thông số trong catalogue hãng không thấy cột dòng điện cho phép của dây dẹt. Nếu bắt buộc dùng chúng làm tuyến cấp nguồn, hãy coi hàng thấp nhất (32 A) là mức tham chiếu thận trọng và hỏi lại hãng hoặc đại lý. Vì sao nhiều bảng tra trên mạng ghi sai dòng của dây 6.0, bạn xem trong bài dây điện 6.0 chịu tải bao nhiêu W.

Tuyến dài thì 2×6 còn đủ không: bài toán sụt áp

Từ điện trở trong catalogue, có thể ước lượng sụt áp mạch một pha hai dây bằng công thức 2 × chiều dài × dòng điện × điện trở. Kết quả dưới đây do TCT tự tính ở 20 °C; khi ruột nóng lên 70 °C, điện trở cao hơn khoảng 20%, nên sụt áp thực tế lớn hơn.

Tuyến Cáp CVV-2×6.0 (3,08 Ω/km) Dây dẹt VCm-D 2×6,0 (3,30 Ω/km)
25 A, dài 30 m 4,6 V (khoảng 2,1% của 220 V) 5,0 V (khoảng 2,3%)
32 A, dài 50 m 9,9 V (khoảng 4,5%) 10,6 V (khoảng 4,8%)

Nghĩa là tuyến 50 m chạy đủ 32 A thì 6 mm² đã sụt gần 5% dù vẫn nằm trong dòng cho phép. Giới hạn sụt áp chấp nhận được do thiết bị và hồ sơ thiết kế quy định, nên với tuyến vài chục mét trở lên hãy hỏi đơn vị thiết kế trước khi chốt cỡ dây. Nếu phải lên cỡ lớn hơn, bài dây cáp điện 2×10 giá bao nhiêu cho thấy giá và dòng điện của cỡ 10 mm² (Cadivi).

Cáp 2×6 Trần Phú so với cáp 2×6 Cadivi

Theo bảng giá Cadivi áp dụng từ 06/04/2026 (cadivi.vn), CVV-2×6 300/500V có giá 101.174 đồng/mét và CXV-2×6 0,6/1kV là 104.641 đồng/mét, đã gồm VAT 8%. So với 74.900 đồng của Trần Phú, bảng Cadivi cao hơn khoảng 35–40%.

Đây là so sánh giá niêm yết của hai hãng, không phải so sánh chất lượng. Hai bảng khác ngày công bố và khác nhóm sản phẩm: mã CVV của Cadivi trong bảng này là loại 300/500V, còn CVV của Trần Phú trong bảng cáp hạ thế là 0,6/1 kV. Muốn so cho đúng, hãy so cùng cấp điện áp, cùng mã và cùng ngày bảng giá. Xem thêm giá các dòng của Cadivi tại bảng giá dây điện CADIVI 2026.

Năm sai lầm thường gặp khi hỏi giá dây cáp điện 2×6 Trần Phú

  1. Chỉ nói “2×6” mà không nói dây dẹt, dây tròn hay cáp CVV, CXV. Cùng cỡ nhưng giá chênh từ 74.900 đến 88.400 đồng/mét, và cấp điện áp khác nhau.
  2. Lẫn giá buôn với giá lẻ. Dây dẹt 2×6,0 có hai mức, 70.400 và 76.000 đồng. Bảng cáp hạ thế chỉ in hai cột chưa VAT và đã VAT.
  3. Dùng bảng giá cũ. Trên website của hãng còn bảng cáp cũ áp dụng từ 12/08/2025. Báo giá nào không ghi bảng áp dụng từ ngày nào thì nên hỏi lại.
  4. Cho rằng 2×6 có sẵn lõi tiếp địa. Cáp hai lõi chỉ có pha và trung tính. Thiết bị cần nối đất thì chọn CVV-3×6.0 hoặc CXV-3×6.0, cao hơn khoảng 46–48% so với cáp hai lõi.
  5. Chọn aptomat theo con số lớn nhất. Cáp luồn ống âm tường chỉ nên bảo vệ ở mức 32 A đối với cách điện PVC, không phải 46 A của cách lắp hở.

Checklist trước khi đặt mua dây cáp 2×6 Trần Phú

  • Xác định dùng cho thiết bị di động hay tuyến cố định; thiết bị di động thì xem dây dẹt hoặc dây tròn, tuyến cố định thì xem CVV, CXV.
  • Ghi đúng mã: VCm-D, VCm-T, CVV, CXV hay CXV/DSTA, và số lõi.
  • Cần nối đất thì chọn cáp 3 lõi hoặc kéo thêm dây tiếp địa riêng.
  • Chọn aptomat không vượt dòng cho phép của cáp theo cách đi dây thực tế.
  • Tính sụt áp nếu tuyến dài hơn vài chục mét.
  • Hỏi báo giá tính theo bảng giá hãng áp dụng từ ngày nào, giá buôn hay lẻ, đã gồm VAT 8% chưa.
  • Khi nhận hàng, đối chiếu chữ in trên vỏ với mã trong báo giá và kiểm tra ngẫu nhiên chiều dài.

Câu hỏi thường gặp

Dây cáp điện 2×6 Trần Phú giá bao nhiêu một mét?

Theo bảng giá áp dụng từ 25/01/2026, cáp CVV-2×6.0 và CXV-2×6.0 là 74.900 đồng/mét, dây dẹt VCm-D 2×6,0 giá lẻ 76.000 đồng, dây tròn VCm-T giá lẻ 82.800 đồng, đều đã gồm VAT 8%. Giá thực mua tại đại lý phụ thuộc số lượng và thời điểm.

Cáp 2×6 là gì, 6 là tổng hay từng lõi?

Là cáp có hai lõi, mỗi lõi tiết diện 6 mm². Con số 6 là tiết diện từng lõi, không phải tổng của hai lõi.

Cáp CVV-2×6.0 chịu được bao nhiêu kW?

Theo TCVN 9207:2012 với cách điện PVC, luồn ống âm tường cho 32 A, tương đương khoảng 7 kW ở 220 V; đặt hở trên tường là 46 A, khoảng 10,1 kW. Môi trường nóng hoặc nhiều mạch đi chung thì phải giảm.

Nên chọn CVV hay CXV cho cỡ 2×6?

Hãng niêm yết hai mã cùng giá 74.900 đồng/mét, trong khi CXV cách điện XLPE cho dòng cho phép cao hơn khoảng 30% ở cùng cách lắp. Với mức giá như nhau, CXV là lựa chọn hợp lý nếu hàng sẵn có; luôn xác nhận với hồ sơ thiết kế của công trình.

Cáp 2×6 dùng được cho điện ba pha không?

Không. Điện ba pha bốn dây cần cáp bốn lõi, ví dụ CVV-4×6.0. Cáp hai lõi chỉ đủ cho mạch một pha.

Kết luận

Một mét dây cáp ruột đồng 2×6 của Trần Phú theo bảng giá áp dụng từ 25/01/2026 có giá từ 74.900 đồng (CVV, CXV) đến 88.400 đồng (CXV/DSTA có giáp), đã gồm VAT 8%; dây dẹt VCm-D lẻ 76.000 đồng và dây tròn VCm-T lẻ 82.800 đồng. Chênh lệch giữa các loại nhỏ hơn cách lắp đặt và cách chọn aptomat, vốn quyết định mạch có an toàn hay không. Xem thêm cỡ nhỏ hơn của hãng tại bài dây điện Trần Phú 2×2.5.

Cần báo giá cáp 2×6 theo số mét cụ thể, hoặc cần tư vấn chọn cỡ cáp và aptomat cho tuyến của công trình, gọi hotline kỹ thuật 0983 234 889 hoặc gửi danh mục vật tư về email capdientct@gmail.com. TCT cũng phân phối dây cáp TAYA, LS-VINA, CADIVI, CADISUN và GOLDCUP từ kho tại Long Biên, Hà Nội.

Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 27/10/2026.

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Địa chỉ: Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 / 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com

Cần tư vấn & báo giá dây cáp điện?

Cáp Điện TCT tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

0 0 Phiếu bầu
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted