Cáp điện chậm cháy được chế tạo để ngọn lửa không lan theo tuyến cáp — chứ không phải để cáp còn điện khi cháy. Đám cháy đi qua thì cáp chậm cháy vẫn hỏng, vẫn chập, vẫn mất điện; nó chỉ tự tắt và không kéo lửa sang khu vực khác. Loại giữ được dòng điện trong lửa là cáp chống cháy, thử theo một họ tiêu chuẩn hoàn toàn khác. Nhầm hai loại này là lý do hệ thống báo cháy, bơm chữa cháy và đèn thoát hiểm hay mất điện đúng lúc cần nhất.

Chậm cháy và chống cháy là hai việc khác nhau
Tiếng Việt gọi cả hai là “cáp chống cháy” nên rất dễ lẫn. Nhưng trong hồ sơ kỹ thuật, đây là hai nhóm sản phẩm được thử bằng hai bộ tiêu chuẩn riêng biệt, đo hai thứ khác nhau.
| Cáp chậm cháy (flame retardant) | Cáp chống cháy (fire resistant) | |
|---|---|---|
| Đo cái gì | Lửa có lan theo tuyến cáp không | Mạch điện có còn hoạt động trong lửa không |
| Họ tiêu chuẩn | TCVN 6613 / IEC 60332 | TCVN 9618 / IEC 60331 |
| Khi cháy | Cáp hỏng, mạch mất điện | Vẫn cấp điện trong thời gian quy định |
| Dấu hiệu cấu tạo | Vỏ và cách điện pha phụ gia chậm cháy | Có lớp băng mica quấn sát ruột dẫn |
| Dùng ở đâu | Tuyến cáp chung, trục kỹ thuật, hầm cáp | Mạch bắt buộc phải sống khi cháy |
Hai thuộc tính này không thay thế nhau và cũng không loại trừ nhau. Một sợi cáp có thể vừa duy trì mạch theo IEC 60331 vừa chống cháy lan theo IEC 60332 — nhưng phải có hai báo cáo thử nghiệm riêng, không suy ra từ nhau được.

Chậm cháy được thử thế nào: họ TCVN 6613 (IEC 60332)
Bộ tiêu chuẩn này chia làm hai nhánh, và đây là chỗ mà rất nhiều hồ sơ nghiệm thu bị nhập nhèm.
Nhánh 1 — thử một sợi đơn
TCVN 6613-1-2:2010 (IEC 60332-1-2) đốt một dây hoặc một cáp đặt thẳng đứng, bằng nguồn cháy khí trộn trước công suất 1 kW.
Theo mô tả quy trình của phòng thử nghiệm VTEC, mẫu đạt khi vùng cháy xém không lan tới trong phạm vi 50 mm dưới mép dưới của kẹp trên, đồng thời không lan xuống quá 540 mm tính từ mép dưới kẹp trên (VTEC Laboratories).
Đây là phép thử dễ nhất trong cả bộ. Gần như mọi cáp dân dụng bán trên thị trường đều đạt. Vì vậy một chứng chỉ chỉ ghi “IEC 60332-1” hầu như không nói lên điều gì về hành vi của cả tuyến cáp bó lại trong máng.
Nhánh 2 — thử cả bó cáp trên thang đứng
Đây mới là phép thử phản ánh công trình thật: cáp được xếp thành bó trên thang thử, châm lửa từ dưới, xem lửa leo cao đến đâu. TCVN 6613-3 chia thành các cấp theo khối lượng vật liệu cháy được chất lên thang và thời gian đốt.
| Cấp | Tiêu chuẩn | Vật liệu phi kim | Thời gian đặt ngọn lửa | Phạm vi áp dụng |
|---|---|---|---|---|
| A F/R | TCVN 6613-3-21 (IEC 60332-3-21) |
7 l/m | 40 phút | Chỉ cáp lực ruột dẫn > 35 mm², lắp cả mặt trước và mặt sau thang theo cấu hình phân cách |
| A | TCVN 6613-3-22 (IEC 60332-3-22) |
7 l/m | 40 phút | Mặt trước thang; thang rộng cho cáp > 35 mm², thang tiêu chuẩn cho cáp ≤ 35 mm² |
| B | TCVN 6613-3-23 (IEC 60332-3-23) |
3,5 l/m | 40 phút | Mặt trước thang |
| C | TCVN 6613-3-24 (IEC 60332-3-24) |
1,5 l/m | 20 phút | Mặt trước thang, dùng chung khi khối lượng vật liệu phi kim nhỏ |
| D | TCVN 6613-3-25 (IEC 60332-3-25) |
0,5 l/m | 20 phút | Cáp cỡ nhỏ, đường kính ngoài ≤ 12 mm và tiết diện ≤ 35 mm², đặt sát nhau |
Số liệu tra từ phần Phạm vi áp dụng của từng tiêu chuẩn trên cổng Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, kiểm tra ngày 04/09/2026.
Cách đọc bảng này: cấp càng ở trên thì thang càng chất nhiều nhựa và càng bị đốt lâu, nên đạt cấp A khó hơn đạt cấp C. Cấp D dành cho cáp nhỏ nên không so sánh trực tiếp được với cấp A.
Tiêu chí đạt của cả nhánh này là phần cáp bị cháy xém không vượt quá 2,5 m tính từ mép dưới đầu đốt, xét cả mặt trước lẫn mặt sau thang (Caledonian Cables – tài liệu kỹ thuật IEC 60332-3).
Một con số đang bị chép sai trên rất nhiều trang tiếng Việt
Rất nhiều bài viết trong nước ghi cả bốn cấp A, B, C, D đều đốt 40 phút. Điều đó không đúng.
Bản TCVN 6613-3-24:2010 nêu rõ cấp C dùng thể tích vật liệu phi kim 1,5 l/m và thời gian đặt ngọn lửa là 20 min. TCVN 6613-3-25:2010 (cấp D) cũng là 20 min. Chỉ các cấp A F/R, A và B mới đốt 40 phút.
Sai sót này nghe nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới việc so sánh báo giá: hai lô cáp cùng ghi “đạt IEC 60332-3” có thể chênh nhau một bậc khắt khe rất lớn. Khi nghiệm thu, luôn yêu cầu ghi rõ phần thứ 3-21, 3-22, 3-23, 3-24 hay 3-25, không chấp nhận ghi chung “IEC 60332-3”.
Chống cháy được thử thế nào: họ TCVN 9618 (IEC 60331)
Nhóm này đo tính toàn vẹn của mạch điện — tức là cáp có tiếp tục dẫn điện trong khi bị đốt hay không.
- TCVN 9618-11:2013 (IEC 60331-11) — quy định thiết bị thử, đốt ở nhiệt độ ngọn lửa tối thiểu 750 °C.
- TCVN 9618-21:2013 (IEC 60331-21) — quy trình và yêu cầu cho cáp có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV. Đây là phần áp dụng cho hầu hết cáp lực trong toà nhà.
- TCVN 9618-23:2013 (IEC 60331-23) — quy trình và yêu cầu cho cáp điện dữ liệu, dùng cho tuyến tín hiệu báo cháy.
Vì vậy khi mua cáp điện chống cháy cho hệ thống PCCC, thứ cần đòi là báo cáo thử theo TCVN 9618-21 hoặc 9618-23 kèm thời gian duy trì mạch — không phải chứng chỉ IEC 60332.
Ít khói, không halogen là tiêu chí thứ ba
Nhiều người xếp cáp LSHF/LSZH vào nhóm chống cháy. Không phải. Đây là nhóm tiêu chí về sản phẩm cháy sinh ra cái gì, độc lập với hai nhóm trên:
- IEC 60754 — xác định tính axit và lượng khí halogen thoát ra khi vật liệu cháy.
- IEC 61034 — đo mật độ khói của cáp cháy trong điều kiện quy định.
Một sợi cáp LSZH có thể vẫn cháy lan, và gần như chắc chắn mất điện khi cháy nếu không có lớp mica. Giá trị của nó nằm ở chỗ khác: giảm khói đặc và khí ăn mòn trong đường thoát nạn — thứ giết người trước khi lửa tới. Nội dung chi tiết ở bài cáp LSZH là gì và cáp chống cháy ít khói không halogen.
Ba tiêu chí — chống cháy lan, duy trì mạch, ít khói — là ba bộ hồ sơ riêng. Muốn cả ba thì phải yêu cầu cả ba.
Đọc ký hiệu trên vỏ cáp: chữ FR không đủ để kết luận
Đây là bẫy phổ biến nhất khi mua hàng. Chữ FR in trên vỏ có thể là Flame Retardant (chậm cháy) hoặc Fire Resistant (chống cháy) tuỳ nhà sản xuất và tuỳ dòng sản phẩm. Hai nghĩa này ngược nhau về công năng.
Cách đọc an toàn:
- Nhìn cấu tạo: có ghi lớp
Micagiữa ruột dẫn và cách điện (ví dụ dạng Cu/Mica/XLPE/PVC) thì đó là hướng duy trì mạch. - Nhìn số hiệu tiêu chuẩn in kèm: 60332 là chống cháy lan; 60331 là duy trì mạch; 60754 và 61034 là ít khói không halogen.
- Vỏ ghi
LSHF,LSZHhayLSOHchỉ nói về khói và halogen, không nói gì về khả năng giữ mạch. - Không có số hiệu tiêu chuẩn kèm theo thì coi như chưa có thông tin — hỏi lại nhà cung cấp bằng văn bản.
Chọn loại nào cho từng hạng mục
| Hạng mục | Yêu cầu tối thiểu nên đặt ra |
|---|---|
| Trục cáp đứng, hầm cáp, máng cáp chung nhiều tuyến | Chống cháy lan theo bó (TCVN 6613-3), chọn cấp tương ứng khối lượng cáp thực tế trên máng |
| Báo cháy, bơm chữa cháy, quạt tăng áp và hút khói, đèn thoát hiểm, thang máy chữa cháy | Duy trì mạch theo TCVN 9618-21 hoặc 9618-23, ghi rõ thời gian duy trì |
| Đường thoát nạn, không gian kín đông người | Bổ sung yêu cầu ít khói không halogen (IEC 60754, IEC 61034) |
| Nhà ở riêng lẻ, mạch chiếu sáng và ổ cắm thông thường | Cáp đạt chống cháy lan sợi đơn là đủ với đa số trường hợp |
Lưu ý: bảng trên là mức tối thiểu theo thông lệ kỹ thuật. Yêu cầu ràng buộc cho từng công trình cụ thể phải lấy theo hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy đã được thẩm duyệt, không suy diễn từ bài viết.
Sáu sai lầm thường gặp
- Dùng cáp chậm cháy cho mạch phải sống khi cháy. Tuyến bơm chữa cháy đi bằng cáp chỉ đạt 60332 sẽ mất điện ngay khi lửa tới, dù hồ sơ ghi “cáp chống cháy”.
- Tin vào chữ in trên vỏ mà không đọc số hiệu tiêu chuẩn kèm theo.
- Nghĩ LSZH là chống cháy. LSZH nói về khói và khí, không nói về mạch.
- Nghiệm thu tuyến bó cáp bằng chứng chỉ thử sợi đơn. IEC 60332-1 và IEC 60332-3 là hai phép thử khác hẳn nhau về độ khó.
- Chấp nhận chứng chỉ ghi chung “IEC 60332-3” không kèm cấp. Cấp C và cấp A chênh nhau gấp gần 5 lần khối lượng vật liệu cháy và gấp đôi thời gian đốt.
- Chọn đúng cáp nhưng bỏ qua phần còn lại của tuyến. Hộp nối, đầu cốt, giá đỡ và ống luồn cũng nằm trong đám cháy; mạch chỉ sống được khi cả tuyến chịu được nhiệt.
Checklist nghiệm thu một lô cáp chậm cháy
- Xác định rõ nhu cầu: chống cháy lan, duy trì mạch, ít khói — hay cả ba.
- Với chống cháy lan theo bó: báo cáo thử phải ghi đúng phần 3-21, 3-22, 3-23, 3-24 hoặc 3-25.
- Với duy trì mạch: báo cáo theo TCVN 9618-21 (cáp ≤ 0,6/1 kV) hoặc 9618-23 (cáp dữ liệu), có ghi thời gian duy trì.
- Đối chiếu mã cáp và tiết diện ghi trong báo cáo thử với đúng mã và tiết diện đang nhập.
- Kiểm tra ngày phát hành báo cáo và tên phòng thử nghiệm.
- Đối chiếu dòng chữ in dọc thân cáp với hồ sơ: tên hãng, mã cáp, tiết diện, số hiệu tiêu chuẩn.
- Nếu yêu cầu ít khói không halogen: đòi thêm báo cáo IEC 60754 và IEC 61034 — đây là bộ hồ sơ tách riêng.
Câu hỏi thường gặp
Cáp chậm cháy có dùng cho hệ thống báo cháy được không?
Không nên. Tuyến báo cháy cần giữ tín hiệu trong lúc đám cháy đang diễn ra, tức là cần cáp duy trì mạch theo TCVN 9618-23. Cáp chậm cháy chỉ ngăn lửa lan, không đảm bảo tín hiệu còn chạy.
Vỏ cáp ghi “FR” thì là chậm cháy hay chống cháy?
Chưa kết luận được. FR có thể là Flame Retardant hoặc Fire Resistant. Phải xem số hiệu tiêu chuẩn in kèm hoặc cấu tạo có lớp mica hay không.
Cáp chậm cháy và cáp LSZH có phải một không?
Không. Chậm cháy đo bằng IEC 60332, LSZH đo bằng IEC 60754 và IEC 61034. Một sợi cáp có thể đạt cái này mà không đạt cái kia.
Nhà ở gia đình có cần cáp chậm cháy không?
Với mạch chiếu sáng và ổ cắm thông thường, cáp dân dụng đạt chống cháy lan sợi đơn đã đáp ứng. Cân nhắc nâng cấp khi có tuyến cáp tập trung nhiều sợi trong hộp kỹ thuật kín.
Cấp A, B, C, D thì cấp nào tốt hơn?
Cấp A khắt khe hơn cấp B và C vì chất nhiều vật liệu cháy hơn và đốt lâu gấp đôi. Cấp D là phép thử riêng cho cáp cỡ nhỏ, không xếp cùng thang so sánh.
Kết luận
Khi hỏi mua cáp điện chậm cháy, câu cần hỏi tiếp không phải “hàng chính hãng không” mà là “cáp này đạt phần nào của tiêu chuẩn nào”. Chống cháy lan là TCVN 6613 / IEC 60332 và phải kèm cấp. Duy trì mạch là TCVN 9618 / IEC 60331. Ít khói không halogen là IEC 60754 và IEC 61034. Ba bộ hồ sơ, ba mục đích, không suy ra lẫn nhau.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT là đại lý cấp 1 của dây cáp điện TAYA và LS-VINA, đồng thời phân phối CADIVI, CADISUN, GOLDCUP. Nếu cần đối chiếu mã cáp với yêu cầu trong hồ sơ thiết kế PCCC, hoặc cần bản báo cáo thử nghiệm của lô hàng trước khi đặt, anh chị gọi trực tiếp phòng kỹ thuật để được tra giúp. Tham khảo thêm bảng giá cáp điện chậm cháy và cáp điều khiển chống cháy chống nhiễu.
Nội dung kỹ thuật của bài được kiểm duyệt bởi Đào Đức Cường — Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT. Cập nhật ngày 04/09/2026.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ TCT
Số 61, Phố Trường Lâm, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội
Tổng đài: (84-024) 6.261.4208 — 024 6286 1333
Hotline kỹ thuật: 0983 234 889
Email: capdientct@gmail.com