Cách đọc thông số trên vỏ dây điện chính xác, tránh chọn nhầm cáp

Rate this post

Trên bề mặt dây và cáp điện thường có một dãy chữ, số và ký hiệu được in lặp lại theo chiều dài sản phẩm. Những thông tin này cho biết thương hiệu, vật liệu ruột dẫn, kết cấu cách điện, số lõi, tiết diện, điện áp định mức và tiêu chuẩn sản xuất. Hiểu đúng cách đọc thông số trên vỏ dây điện giúp nhà thầu kiểm tra vật tư khi nhập kho, kỹ sư đối chiếu hồ sơ thiết kế và hộ gia đình hạn chế mua nhầm loại dây. Đây cũng là bước quan trọng để phân biệt cáp điện lực, cáp điều khiển, cáp ngầm, cáp chống cháy và các sản phẩm có cấu tạo gần giống nhau.

Trên vỏ dây điện thường in những thông tin nào?

Cách bố trí nội dung có thể khác nhau giữa TAYA, CADI-SUN, LS-VINA, GOLDCUP và các nhà sản xuất khác. Tuy nhiên, một dòng thông số thường gồm các nhóm thông tin sau: Thương hiệu – mã cáp – số lõi x tiết diện – điện áp định mức – tiêu chuẩn áp dụng – đặc tính bổ sung – chiều dài mét

Ví dụ: TCT CABLE – CXV 4×16 mm² – 0.6/1kV – TCVN 5935-1/IEC 60502-1

Từ dòng trên có thể hiểu đây là cáp điện lực ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC, gồm bốn lõi có tiết diện danh nghĩa 16 mm² mỗi lõi và điện áp định mức 0,6/1kV. Không phải sản phẩm nào cũng in đầy đủ tất cả thông tin trên cùng một vị trí. Vì vậy, người mua nên kết hợp kiểm tra vỏ cáp, tem cuộn dây, nhãn ru-lô, catalogue và chứng từ giao hàng.

Cách đọc thông số trên vỏ dây điện theo từng nhóm ký hiệu

Thay vì đọc liên tục từ trái sang phải mà không phân loại, người kiểm tra nên chia dòng thông số thành từng nhóm. Phương pháp này đặc biệt hữu ích khi làm việc với mã cáp dài hoặc cáp có nhiều lớp bảo vệ.

1. Xác định thương hiệu và dòng sản phẩm

Tên hoặc logo nhà sản xuất thường xuất hiện ở đầu chuỗi thông tin. Đây là dữ liệu đầu tiên cần đối chiếu với báo giá và hồ sơ phê duyệt vật tư.

Ngoài tên thương hiệu, trên vỏ có thể xuất hiện:

  • Tên thương mại của dòng cáp.
  • Mã sản phẩm do nhà máy quy định.
  • Quốc gia hoặc nhà máy sản xuất.
  • Mã lô và năm sản xuất.
  • Ký hiệu chứng nhận chất lượng.

Khi nhập số lượng lớn, không nên chỉ kiểm tra một đoạn cáp ở ngoài cùng. Nhà thầu cần lấy mẫu ở nhiều cuộn hoặc nhiều ru-lô để bảo đảm toàn bộ lô hàng đồng nhất.

2. Đọc vật liệu ruột dẫn

Ruột dẫn là bộ phận trực tiếp truyền tải dòng điện. Các ký hiệu thường gặp gồm:

  • Cu: Ruột dẫn bằng đồng.
  • Al: Ruột dẫn bằng nhôm.
  • A: Trong nhiều mã cáp thương mại tại Việt Nam, chữ A ở đầu mã thường chỉ ruột nhôm.
  • ACSR: Dây nhôm lõi thép, thường sử dụng cho đường dây trên không.
  • C: Trong các mã như CV, CVV hoặc CXV, chữ C thường được nhà sản xuất sử dụng để chỉ ruột đồng.

Cần lưu ý rằng cách đặt mã có thể khác giữa các nhà sản xuất. Khi gặp ký hiệu lạ, người mua nên tra catalogue đúng thương hiệu thay vì suy đoán theo một bảng ký hiệu chung. Với cáp nhôm lõi thép ghi ACSR 50/8 mm², số 50 thường thể hiện tiết diện phần nhôm và số 8 thể hiện tiết diện phần thép chịu lực. Cáp loại này khác với cáp nhôm bọc cách điện sử dụng trong hệ thống phân phối hạ thế.

3. Đọc vật liệu cách điện và vỏ bảo vệ

Vị trí của ký hiệu vật liệu rất quan trọng. Cùng là chữ V nhưng có thể chỉ lớp cách điện hoặc lớp vỏ, tùy cấu trúc mã sản phẩm.

Một số ký hiệu phổ biến:

  • PVC hoặc V: Nhựa polyvinyl chloride.
  • XLPE hoặc X: Polyethylene liên kết ngang.
  • PE: Polyethylene.
  • HDPE hoặc E ở một số mã: Polyethylene mật độ cao.
  • Mica: Băng mica chịu nhiệt, thường xuất hiện trong kết cấu cáp chống cháy.
  • LSHF, LSZH: Hợp chất ít khói, không halogen.
  • FR-PVC hoặc Fr-PVC: Hợp chất PVC có đặc tính chậm cháy.

Ví dụ:

  • CV: Ruột đồng, cách điện PVC, thường không có lớp vỏ bọc ngoài riêng.
  • CVV: Ruột đồng, cách điện PVC, vỏ PVC.
  • CXV: Ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC.
  • CXE: Ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ HDPE.
  • AXV: Ruột nhôm, cách điện XLPE, vỏ PVC.

CADIVI mô tả CVV 0,6/1kV là cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC và vỏ PVC. Trong khi đó, CXV 0,6/1kV sử dụng ruột đồng, cách điện XLPE và vỏ PVC. Hai dòng cáp được áp dụng cho hệ thống truyền tải, phân phối điện và lắp đặt cố định.

Giải nghĩa ký hiệu vật liệu: Cu, Al, PVC, XLPE, LSZH, Mica, DATA, STA, SWA

4. Đọc số lõi và tiết diện danh nghĩa

Đây là nhóm thông tin thường được thể hiện dưới dạng: Số lõi x tiết diện một lõi

Ví dụ:

  • 1×2.5 mm²: Một lõi, tiết diện danh nghĩa 2,5 mm².
  • 2×4 mm²: Hai lõi, mỗi lõi có tiết diện 4 mm².
  • 4×16 mm²: Bốn lõi bằng nhau, mỗi lõi 16 mm².
  • 5×6 mm²: Năm lõi bằng nhau, mỗi lõi 6 mm².
  • 3×50+1×25 mm²: Ba lõi có tiết diện 50 mm² và một lõi có tiết diện 25 mm².

Cấu hình 3×50+1×25 mm² thường được sử dụng trong hệ thống ba pha có lõi trung tính nhỏ hơn lõi pha. Tuy nhiên, chức năng cụ thể của từng lõi vẫn phải đối chiếu với thiết kế, màu nhận diện và sơ đồ đấu nối. Không nên hiểu 4×16 mm² là tổng tiết diện của cả cáp bằng 16 mm². Con số 16 mm² là tiết diện danh nghĩa của từng ruột dẫn.

5. Đọc kết cấu sợi của ruột dẫn

Một số dây điện còn in thêm thông số như: 7/0.52 mm

Ký hiệu này có nghĩa là ruột dẫn được bện từ 7 sợi, mỗi sợi có đường kính khoảng 0,52 mm.

Nếu trên dây ghi: 4×7/0.52

Có thể hiểu sản phẩm gồm bốn ruột dẫn, mỗi ruột được tạo bởi bảy sợi có đường kính 0,52 mm.

Kết cấu sợi giúp nhận biết dây dẫn cứng, dây bện hoặc dây mềm. Tuy nhiên, người mua không nên chỉ dùng thước đo đường kính ngoài để kết luận tiết diện ruột dẫn. Tiết diện danh nghĩa cần được đánh giá cùng kết cấu sợi, điện trở ruột dẫn và tiêu chuẩn sản xuất.

6. Đọc điện áp định mức U₀/U

Các mức điện áp thường gặp trên dây cáp gồm:

  • 300/500V
  • 450/750V
  • 0.6/1kV
  • 3.6/6kV
  • 6/10kV
  • 12/20kV
  • 18/30kV

Trong ký hiệu U₀/U:

  • U₀: Điện áp danh định giữa ruột dẫn và đất hoặc màn chắn kim loại.
  • U: Điện áp danh định giữa các ruột dẫn với nhau.

Như vậy, cáp ghi 0.6/1kV có U₀ bằng 0,6kV và U bằng 1kV. Đây là cấp điện áp phổ biến của cáp điện lực hạ thế dùng trong hệ thống phân phối và lắp đặt cố định. IEC 60502-1 áp dụng cho nhóm cáp điện lực có cách điện đùn ở cấp 1kV và 3kV; nhiều sản phẩm CVV, CXV tại Việt Nam sử dụng TCVN 5935-1/IEC 60502-1.

Điện áp định mức không phải là dòng điện chịu tải. Hai loại cáp cùng ghi 0.6/1kV có thể có khả năng tải dòng rất khác nhau do khác tiết diện, vật liệu ruột dẫn, cách lắp đặt và nhiệt độ làm việc.

Đọc cấp điện áp, số lõi và tiết diện dây cáp điện

7. Đọc lớp giáp, màn chắn và đặc tính bảo vệ

Cáp lắp ngầm, cáp điều khiển hoặc cáp làm việc trong môi trường có tác động cơ học thường có thêm ký hiệu về lớp giáp và màn chắn.

Các ký hiệu thường gặp:

  • DATA: Giáp hai lớp băng nhôm.
  • DSTA: Giáp hai lớp băng thép.
  • AWA: Giáp sợi nhôm.
  • SWA: Giáp sợi thép.
  • Sc: Màn chắn kim loại, cách viết tùy nhà sản xuất.
  • SB: Lưới đồng chống nhiễu, cách viết tùy dòng sản phẩm.
  • Screen hoặc Shield: Lớp chống nhiễu.
  • OS: Màn chắn chung cho toàn bộ nhóm lõi.
  • IS: Màn chắn riêng cho từng cặp hoặc từng nhóm lõi.

Ví dụ: Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4×25 mm²

Có thể đọc theo thứ tự từ trong ra ngoài:

  1. Ruột dẫn đồng.
  2. Cách điện XLPE.
  3. Lớp vỏ hoặc lớp ngăn cách PVC.
  4. Giáp hai lớp băng thép.
  5. Vỏ ngoài PVC.
  6. Bốn lõi, mỗi lõi 25 mm².

CADIVI phân loại CVV/DATA, CVV/DSTA, CXV/DATA và CXV/DSTA là các dòng cáp điện lực có giáp băng kim loại và vỏ PVC. Các mã AWA, SWA được sử dụng cho kết cấu giáp sợi kim loại.

8. Đọc ký hiệu chống cháy, chậm cháy và ít khói

Đây là nhóm thông tin dễ bị hiểu nhầm nhất. Trên thị trường có thể gặp:

  • FR: Flame retardant hoặc fire resistant, tùy quy ước của nhà sản xuất.
  • FRT: Chậm cháy hoặc hạn chế cháy lan.
  • FRN: Mã sản phẩm chống cháy của một số thương hiệu.
  • LSHF/LSZH: Ít khói, không halogen.
  • Mica: Băng chịu lửa bao quanh ruột dẫn.
  • IEC 60331: Thử nghiệm duy trì tính toàn vẹn mạch điện trong điều kiện cháy.
  • IEC 60332: Thử nghiệm khả năng chống cháy lan.
  • IEC 60754: Đánh giá khí halogen hoặc độ axit của khí sinh ra khi cháy.
  • IEC 61034: Đánh giá mật độ khói.

Không nên chỉ nhìn chữ FR rồi kết luận cáp có khả năng duy trì cấp điện trong đám cháy. Cần kiểm tra đồng thời kết cấu có băng mica hay không và tiêu chuẩn thử nghiệm được công bố. Ví dụ, CADI-SUN công bố cáp FRN-CXV với kết cấu Cu/Mica/XLPE/Fr-PVC và áp dụng các tiêu chuẩn liên quan như IEC 60331-21, IEC 60332-3-24 cùng tiêu chuẩn cáp điện lực TCVN 5935-1/IEC 60502-1.

Hướng dẫn đọc nhanh một số dòng thông số thực tế

Ví dụ 1: CV 1×2.5 mm² 450/750V

  • C: Ruột dẫn đồng.
  • V: Cách điện PVC.
  • 1×2.5 mm²: Một lõi, tiết diện danh nghĩa 2,5 mm².
  • 450/750V: Điện áp danh định của dây.

Đây là quy cách thường gặp ở dây đơn dùng cho hệ thống đi dây cố định. Việc đi nổi, luồn ống hay đi trong máng phải tuân theo thiết kế và điều kiện lắp đặt thực tế.

Ví dụ 2: CVV 4×10 mm² 0.6/1kV

  • C: Ruột đồng.
  • V thứ nhất: Cách điện PVC.
  • V thứ hai: Vỏ PVC.
  • 4×10 mm²: Bốn lõi bằng nhau, mỗi lõi 10 mm².
  • 0.6/1kV: Điện áp danh định U₀/U.

Ví dụ 3: CXV 3×50+1×25 mm² 0.6/1kV

  • C: Ruột đồng.
  • X: Cách điện XLPE.
  • V: Vỏ PVC.
  • 3×50: Ba lõi 50 mm².
  • 1×25: Một lõi 25 mm².
  • 0.6/1kV: Cấp điện áp hạ thế.

Cấu hình này thường được lựa chọn cho đường cấp nguồn ba pha. Khả năng chịu tải phải tra theo catalogue và hiệu chỉnh theo phương pháp lắp đặt.

Ví dụ 4: AXV/DSTA 4×70 mm² 0.6/1kV

  • A: Ruột nhôm.
  • X: Cách điện XLPE.
  • V: Vỏ hoặc lớp bọc PVC theo cấu tạo nhà sản xuất.
  • DSTA: Giáp hai lớp băng thép.
  • 4×70 mm²: Bốn lõi, mỗi lõi 70 mm².
  • 0.6/1kV: Điện áp định mức.

Lớp giáp giúp tăng khả năng bảo vệ cơ học, nhưng không có nghĩa cáp có thể chôn trực tiếp trong mọi điều kiện. Phương án thi công vẫn phải xét độ ẩm, hóa chất, độ sâu chôn, bán kính uốn và yêu cầu tiếp địa lớp giáp.

Ví dụ 5: Cu/Mica/XLPE/LSHF 4×6 mm²

  • Cu: Ruột dẫn đồng.
  • Mica: Băng mica chịu lửa.
  • XLPE: Lớp cách điện.
  • LSHF: Vỏ ít khói, không halogen.
  • 4×6 mm²: Bốn lõi, mỗi lõi 6 mm².

Đây là cấu trúc thường gặp trong nhóm cáp phục vụ hệ thống yêu cầu cao về an toàn cháy. Người mua cần kiểm tra thêm tiêu chuẩn thử nghiệm để xác định cáp chống cháy, chậm cháy hay chỉ ít khói không halogen.

Cáp điện TCT cung cấp dây cáp theo đúng quy cách công trình

Cáp điện TCT phân phối các nhóm dây điện dân dụng, cáp cách điện PVC, cáp cách điện XLPE, cáp chống cháy, cáp điều khiển, cáp ngầm, cáp nhôm, cáp trung thế và cáp tiếp địa.

Đơn vị hiện là đại lý cấp 1 của TAYA, đồng thời cung cấp sản phẩm của CADI-SUN, LS-VINA, GOLDCUP và nhiều thương hiệu cáp điện khác.

Khách hàng có thể cung cấp mã cáp, số lõi, tiết diện, điện áp, chiều dài tuyến và điều kiện lắp đặt để được đối chiếu chủng loại phù hợp. Với dự án có yêu cầu riêng, cần làm rõ thêm tiêu chuẩn sản xuất, kết cấu giáp, màn chắn, đặc tính chống cháy và hồ sơ chất lượng trước khi đặt hàng.

Cách đọc thông số trên vỏ dây điện không chỉ là nhận biết vài chữ viết tắt như Cu, PVC hay XLPE. Người kiểm tra cần đọc theo thứ tự gồm thương hiệu, vật liệu ruột dẫn, cách điện, vỏ bảo vệ, số lõi, tiết diện, điện áp, lớp giáp và tiêu chuẩn sản xuất.

Dòng ký hiệu trên vỏ giúp nhận diện đúng chủng loại nhưng không thay thế việc tính khả năng chịu tải, sụt áp và điều kiện lắp đặt. Khi chưa chắc chắn về một mã cáp, nên đối chiếu catalogue của đúng nhà sản xuất hoặc liên hệ Cáp điện TCT để được tư vấn và báo giá theo yêu cầu thực tế của công trình.

23 Lượt Xem
0 0 Phiếu bầu
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted

Tin liên quan