Sự khác nhau giữa cáp CV và CVV, nên chọn loại nào cho công trình?

Rate this post

Cáp CV và CVV đều sử dụng ruột dẫn đồng và lớp cách điện PVC nên rất dễ bị nhầm khi lập dự toán hoặc đặt mua vật tư. Tuy nhiên, hai loại cáp không hoàn toàn giống nhau về kết cấu, khả năng bảo vệ và vị trí lắp đặt. Sự khác nhau giữa cáp CV và CVV nằm chủ yếu ở lớp vỏ bảo vệ bên ngoài. Cáp CV chỉ có ruột đồng và lớp cách điện PVC. Trong khi đó, cáp CVV được bổ sung vỏ PVC bên ngoài lớp cách điện. Lớp vỏ này giúp cáp CVV phù hợp hơn với tuyến cáp cố định, khay cáp và những vị trí có nguy cơ va chạm cơ học. Tuy nhiên, CVV không mặc nhiên tải được dòng điện lớn hơn CV nếu hai sản phẩm có cùng ruột dẫn, tiết diện và cấp chịu nhiệt.

Sự khác nhau giữa cáp CV và CVV

Có thể nhận biết nhanh hai loại cáp theo kết cấu sau:

Sự khác nhau giữa cáp CV và CVV nằm ở đâu?
  • Cáp CV: Cu/PVC, gồm ruột dẫn bằng đồng và lớp cách điện PVC.
  • Cáp CVV: Cu/PVC/PVC, gồm ruột dẫn đồng, lớp cách điện PVC và vỏ bảo vệ PVC.

Theo thông tin sản phẩm của CADIVI, cáp CV 0,6/1 kV là cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, dùng cho hệ thống truyền tải và phân phối điện lắp đặt cố định. Cáp CVV cùng cấp điện áp có thêm vỏ PVC bên ngoài và được sản xuất theo các tiêu chuẩn áp dụng như TCVN 5935-1, IEC 60502-1, TCVN 6612 và IEC 60228. Như vậy, chữ “V” thứ hai trong ký hiệu CVV thể hiện lớp vỏ PVC, không phải một lớp ruột dẫn hay vật liệu cách điện khác.

Cách đọc ký hiệu cáp CV và CVV

Ký hiệu dây cáp điện thường thể hiện vật liệu ruột dẫn, vật liệu cách điện, vật liệu vỏ và một số đặc điểm kết cấu.

Ký hiệu cáp CV

Trong ký hiệu CV:

  • C thường được hiểu là ruột dẫn bằng đồng, tương ứng với Cu.
  • V thể hiện lớp cách điện bằng PVC.

Ví dụ, ký hiệu CV 1×6 mm² – 0,6/1 kV có thể hiểu là cáp một lõi đồng, tiết diện danh định 6 mm², cách điện PVC và có cấp điện áp 0,6/1 kV. Cáp CV thường là cáp một lõi. Sản phẩm có đường kính ngoài nhỏ, trọng lượng nhẹ và thuận tiện khi kéo trong ống, máng kín hoặc đấu nối bên trong tủ điện.

Ký hiệu cáp CVV

Trong ký hiệu CVV:

  • C là ruột dẫn đồng.
  • V thứ nhất là lớp cách điện PVC bao quanh ruột dẫn.
  • V thứ hai là vỏ PVC bảo vệ toàn bộ lõi cáp.

Ví dụ, ký hiệu CVV 4×10 mm² – 0,6/1 kV thường thể hiện cáp bốn lõi đồng, mỗi lõi có tiết diện danh định 10 mm², cách điện PVC và có vỏ PVC chung. Cáp CVV có thể được sản xuất với một lõi hoặc nhiều lõi. CADI-SUN công bố các cấu hình CVV một lõi, hai lõi, ba lõi và bốn lõi, sử dụng kết cấu Cu/PVC/PVC, cấp điện áp 0,6/1 kV.

Lưu ý: Cách đặt ký hiệu có thể khác nhau giữa tiêu chuẩn và nhà sản xuất. Khi mua cáp, không nên chỉ dựa vào tên gọi CV hoặc CVV mà cần kiểm tra thêm catalogue và nội dung in trên vỏ sản phẩm.

Cấu tạo cáp CV và CVV

Cấu tạo của cáp CV

Cáp CV có kết cấu tương đối đơn giản, gồm hai bộ phận chính.

Ruột dẫn điện

Ruột dẫn thường được làm từ đồng, có thể là ruột cứng, ruột bện tròn hoặc ruột bện ép chặt tùy tiết diện và thiết kế sản phẩm. Ruột đồng có điện trở thấp, khả năng dẫn điện tốt và thuận tiện khi đấu nối.

Lớp cách điện PVC

Lớp PVC được đùn trực tiếp bên ngoài ruột dẫn. Bộ phận này có nhiệm vụ cách điện giữa ruột đồng với thiết bị, vật dẫn điện khác và người sử dụng. Do không có vỏ bảo vệ riêng, lớp cách điện của CV đồng thời là lớp ngoài cùng của cáp. Vì vậy, tuyến cáp cần được bảo vệ bằng ống luồn, máng kín hoặc kết cấu công trình phù hợp.

Cáp CVV là gì và vì sao có vỏ bảo vệ bên ngoài?

Cấu tạo của cáp CVV

Cáp CVV có thể gồm 3 hoặc nhiều thành phần tùy số lõi.

  • Ruột dẫn bằng đồng.
  • Lớp cách điện PVC của từng lõi.
  • Vật liệu độn hoặc lớp quấn định hình đối với cáp nhiều lõi.
  • Vỏ PVC bảo vệ bên ngoài.

Vỏ PVC không thay thế chức năng của lớp cách điện từng lõi. Nhiệm vụ chính của vỏ là giữ các lõi thành một kết cấu thống nhất, đồng thời hạn chế trầy xước, mài mòn và tác động cơ học thông thường trong quá trình vận chuyển, kéo rải và vận hành.

Bảng so sánh sự khác nhau giữa cáp CV và CVV

Tiêu chí Cáp CV Cáp CVV
Kết cấu cơ bản Cu/PVC Cu/PVC/PVC
Vật liệu ruột dẫn Đồng Đồng
Vật liệu cách điện PVC PVC
Vỏ bảo vệ bên ngoài Không có vỏ riêng Có vỏ PVC
Số lõi phổ biến Thường là một lõi Một lõi hoặc nhiều lõi
Đường kính tổng Nhỏ hơn Lớn hơn
Khối lượng Nhẹ hơn Nặng hơn
Khả năng bảo vệ cơ học Phụ thuộc nhiều vào ống hoặc máng Tốt hơn trong điều kiện lắp đặt thông thường
Thi công trong ống Thuận tiện, tiết kiệm không gian Cần ống lớn hơn do đường kính cáp tăng
Thi công trên khay cáp Cần xem xét biện pháp bảo vệ Phù hợp hơn với tuyến cố định
Nhận biết pha Phân biệt qua màu từng sợi CV Các lõi được phân màu bên trong vỏ chung
Chi phí vật tư Thường thấp hơn Thường cao hơn do có thêm vỏ
Chi phí lắp đặt tổng thể Có thể tăng nếu cần nhiều ống, phụ kiện Có thể tối ưu với tuyến cáp đi chung
Khả năng tải dòng Phụ thuộc tiết diện và điều kiện lắp đặt Phụ thuộc tiết diện và điều kiện lắp đặt
Ứng dụng điển hình Trong ống, tủ điện, máng kín Khay cáp, trục kỹ thuật, tuyến cấp nguồn cố định

CVV có chịu tải tốt hơn CV không?

Đây là một trong những nhầm lẫn phổ biến khi so sánh cáp CV và CVV.

Vỏ PVC bên ngoài không trực tiếp làm tăng khả năng dẫn điện của ruột cáp. Khả năng tải dòng phụ thuộc chủ yếu vào:

  • Vật liệu và tiết diện ruột dẫn.
  • Nhiệt độ làm việc cho phép của lớp cách điện.
  • Nhiệt độ môi trường.
  • Phương pháp lắp đặt.
  • Số lượng cáp đi chung.
  • Khả năng tản nhiệt của ống, máng hoặc đất.
  • Chiều dài tuyến và mức sụt áp cho phép.

Đối với dòng CV và CVV 0,6/1 kV sử dụng cách điện PVC được CADIVI công bố, nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép của ruột dẫn đều ở mức 70°C. Nhiệt độ ngắn mạch tối đa trong thời gian không quá 5 giây là 160°C với tiết diện đến 300 mm² và 140°C với tiết diện lớn hơn 300 mm². Do đó, không thể kết luận CVV chịu tải cao hơn CV chỉ dựa trên tên gọi. Dòng điện cho phép phải được tra theo đúng bảng kỹ thuật của nhà sản xuất, phương pháp lắp đặt và hệ số hiệu chỉnh thực tế.

Trong một số trường hợp, lớp vỏ và việc bó nhiều lõi trong cùng một cáp còn làm điều kiện tản nhiệt khác với các sợi CV được bố trí riêng. Kỹ sư cần sử dụng bảng dòng tải tương ứng, không lấy thông số của loại cáp này áp dụng trực tiếp cho loại còn lại.

Khi nào nên sử dụng cáp CV?

Cáp CV phù hợp với những vị trí mà lớp cách điện đã được bảo vệ bởi hệ thống ống, tủ hoặc kết cấu công trình.

Đi dây trong ống luồn

Đây là ứng dụng phổ biến của cáp CV. Các sợi pha, trung tính và tiếp địa được luồn riêng trong ống PVC, ống thép hoặc ống kỹ thuật phù hợp. Do đường kính từng sợi nhỏ, cáp CV giúp tận dụng không gian bên trong ống. Việc thay thế một dây riêng lẻ cũng thuận tiện hơn so với thay cả tuyến cáp nhiều lõi.

Đấu nối trong tủ điện

Cáp CV có thể được sử dụng để kết nối thanh cái, aptomat, contactor và các thiết bị trong tủ điện khi đáp ứng đúng cấp điện áp, tiết diện và bán kính uốn. Tuy nhiên, đầu cáp cần được bấm cos đúng kích thước. Dây phải được sắp xếp gọn, cố định chắc chắn và tránh tiếp xúc với cạnh kim loại sắc.

Tuyến cáp được bảo vệ bằng máng kín

CV có thể đi trong máng kín hoặc hệ thống kỹ thuật đã có biện pháp chống va chạm. Nhà thầu cần kiểm soát số lượng dây trong máng để hạn chế tích nhiệt và thuận tiện cho bảo trì.

Hệ thống cần tách riêng từng pha

Việc sử dụng các sợi CV riêng biệt phù hợp với tuyến cáp tiết diện lớn, cần bố trí pha theo khoảng cách hoặc thay đổi cấu hình đi dây. Không nên để cáp CV chạy lộ thiên tại vị trí dễ bị kéo, cọ xát hoặc va đập nếu không có biện pháp bảo vệ bổ sung.

Khi nào nên sử dụng cáp CVV?

Cáp CVV phù hợp với tuyến cấp nguồn cố định cần kết cấu gọn và mức bảo vệ bên ngoài tốt hơn CV.

Đi trên thang cáp hoặc khay cáp

Vỏ PVC giúp giữ các lõi cáp thành một khối, hạn chế trầy xước trong quá trình kéo và cố định trên thang cáp. Cáp CVV nhiều lõi cũng giúp giảm số lượng sợi riêng lẻ, thuận tiện trong đánh dấu tuyến và quản lý vật tư.

Lắp đặt trong trục kỹ thuật tòa nhà

Đối với tuyến cấp nguồn từ tủ điện tổng đến tủ tầng hoặc thiết bị, cáp CVV tạo thành tuyến gọn hơn. Nhà thầu có thể kiểm tra, đánh số và nghiệm thu theo từng đoạn cáp. Cáp vẫn cần được cố định bằng kẹp phù hợp. Khoảng cách kẹp phải hạn chế lực kéo tác động lên đầu cáp và thiết bị đấu nối.

Cấp điện cho máy móc và thiết bị cố định

CVV có thể được sử dụng cho tuyến cấp điện cố định đến máy móc khi môi trường phù hợp với đặc tính của PVC. Nếu máy có rung động hoặc cáp phải di chuyển thường xuyên, cần chọn loại cáp mềm chuyên dụng. Không nên sử dụng cáp điện lực CVV lắp đặt cố định thay cho cáp kéo xích hoặc cáp chịu uốn liên tục.

Cáp CV là gì và thường dùng trong hạng mục nào?

Tuyến điện dân dụng và công nghiệp tải ổn định

Cáp CVV được sử dụng trong hệ thống truyền tải, phân phối điện dân dụng và công nghiệp. CADI-SUN công bố CVV hai lõi dùng cho mục đích truyền tải và phân phối điện năng trong cả hai nhóm công trình này.

Nên chọn cáp CV hay CVV?

Không có một loại cáp phù hợp cho mọi tuyến điện. Chủ đầu tư và nhà thầu có thể lựa chọn theo các trường hợp sau.

Chọn CV khi tuyến đã có ống bảo vệ

CV là phương án hợp lý khi dây được luồn trong ống âm tường, ống kỹ thuật hoặc máng kín. Sản phẩm có kích thước gọn và dễ phân chia từng pha. Tuy nhiên, cần tính đủ kích thước ống, số lượng dây và hệ số lấp đầy. Không nên cố luồn quá nhiều dây trong một ống nhỏ vì có thể gây khó kéo, làm xước cách điện và giảm khả năng tản nhiệt.

Chọn CVV khi cần một tuyến cáp hoàn chỉnh

CVV phù hợp khi cần gom nhiều lõi pha, trung tính và tiếp địa trong cùng một vỏ. Giải pháp này giúp tuyến cáp gọn, thuận tiện quản lý và giảm nguy cơ nhầm lẫn khi thi công. Cáp nhiều lõi cần được chọn đúng cấu hình như 2x, 3x, 4x, 3x+1 hoặc 4x+1. Tiết diện lõi trung tính và tiếp địa phải tuân theo thiết kế, không tự ý giảm chỉ để tiết kiệm chi phí.

Chọn theo tổng chi phí, không chỉ giá mỗi mét

CV thường có giá vật tư trên mét thấp hơn CVV cùng tiết diện ruột dẫn. Tuy nhiên, tuyến CV có thể cần thêm:

  • Ống luồn.
  • Co nối và hộp kéo dây.
  • Máng bảo vệ.
  • Nhân công kéo từng sợi.
  • Phụ kiện đánh dấu và cố định.

CVV có giá mua cao hơn nhưng có thể giúp thi công nhanh và tuyến điện gọn hơn. Vì vậy, cần so sánh tổng chi phí vật tư, phụ kiện, nhân công và bảo trì, thay vì chỉ so giá cáp.

Mua cáp CV và CVV chất lượng tại Cáp điện TCT

Cáp điện TCT cung cấp các nhóm dây điện dân dụng, cáp cách điện PVC, cáp XLPE, cáp điện ngầm, cáp điều khiển và cáp chống cháy. Doanh nghiệp giới thiệu là đại lý cấp 1 của TAYA và phân phối sản phẩm của CADI-SUN, LS-VINA, GOLDCUP cùng nhiều thương hiệu khác.

Khi khách hàng cung cấp công suất tải, chiều dài tuyến và điều kiện lắp đặt, đội ngũ Cáp điện TCT có thể hỗ trợ:

  • Xác định nên sử dụng CV hay CVV.
  • Lựa chọn số lõi và tiết diện phù hợp.
  • Đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật của từng thương hiệu.
  • Kiểm tra cấu hình cáp theo hồ sơ dự toán.
  • Lập báo giá theo khối lượng thực tế.
  • Tư vấn phương án thay thế tương đương khi cần.

Việc lựa chọn đúng ngay từ giai đoạn dự toán giúp hạn chế phát sinh vật tư, tránh phải thay đổi ống hoặc khay cáp sau khi thi công.

Sự khác nhau giữa cáp CV và CVV nằm ở lớp vỏ PVC bảo vệ bên ngoài. CV có kết cấu Cu/PVC, kích thước gọn và phù hợp với tuyến được bảo vệ trong ống hoặc tủ điện. CVV có kết cấu Cu/PVC/PVC, phù hợp hơn với tuyến cấp nguồn cố định cần gom nhiều lõi và tăng khả năng bảo vệ cơ học. Không nên chọn cáp chỉ dựa vào giá hoặc tên ký hiệu. Chủ đầu tư và nhà thầu cần xem xét đồng thời tiết diện, dòng tải, sụt áp, số lõi, cấp điện áp, môi trường và phương pháp lắp đặt.

Để lựa chọn đúng cáp CV, CVV hoặc phương án cáp có giáp, khách hàng có thể liên hệ Cáp điện TCT để được đối chiếu thông số, tư vấn thương hiệu và lập báo giá theo khối lượng công trình.

3 Lượt Xem
0 0 Phiếu bầu
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted

Tin liên quan